AutoCAD – Bản vẽ

Lệnh FILTER trong CAD: lọc đối tượng theo điều kiện khi đang chọn — và khác QSELECT ở đâu

Cách dùng lệnh filter trong CAD (FI) để chỉ chọn đối tượng thoả điều kiện, như đường tròn bán kính trên 150. Gọi được xen giữa lệnh khác; so với QSELECT.

  • TS. Đỗ Quốc Hoàng
  • 8 phút đọc
Hộp Object Selection Filters của lệnh FILTER với điều kiện Circle Radius lớn hơn 150, và hộp Quick Select của lệnh QSELECT Ảnh: Ảnh chụp hộp thoại AutoCAD 2027

Bản vẽ kết cấu có hàng trăm đường tròn: cọc, lỗ bu lông, thép. Cần chọn riêng những lỗ lớn hơn một cỡ để đổi layer hay xoá, quét khung thì lẫn cả lỗ nhỏ. Lệnh filter trong CAD giải quyết đúng việc đó: bạn đặt điều kiện trước, rồi quét cả vùng, máy chỉ giữ lại những đối tượng thoả điều kiện.

Bài này thử FILTER trên AutoCAD 2027, bản vẽ mẫu acadiso.dwt, và so sánh với QSELECT, lệnh chọn nhanh có cùng mục đích. Ảnh trong bài là ảnh chụp hộp thoại thật. Các cách chọn đối tượng nói chung có ở bài chọn đối tượng trong CAD. Muốn học bài bản, Viện có khoá AutoCAD nâng cao.

Gọi lệnh filter trong CAD

Gõ FILTER hoặc tên tắt FI. Lệnh không có nút trên ribbon mặc định; QSELECT thì có, ở Home → Utilities → Quick Select. Cả hai đều làm việc qua hộp thoại.

FILTER có một điểm mạnh riêng: gọi được xen giữa một lệnh khác bằng dấu nháy đơn 'FILTER. Đang ở câu hỏi Select objects: của bất kỳ lệnh nào, gõ 'FILTER, đặt điều kiện, bấm Apply, rồi quét chọn như thường. Bản 2027 báo từng bước:

Select objects: 'FILTER
Applying filter to selection.
>>Select objects: C
3 found
>>Select objects:
Exiting filtered selection.
Resuming SELECT command.

Dấu >> đầu dòng cho biết bạn đang chọn trong chế độ lọc. Nhấn Enter là thoát lọc, và lệnh ban đầu tiếp tục với đúng những đối tượng đã lọc được.

Hộp Object Selection Filters

Hộp thoại của FILTER có ba vùng, ghi đúng chữ trên bản 2027:

VùngThành phần
Danh sách điều kiện (trên cùng)Mỗi dòng một điều kiện, ví dụ Circle Radius > 150.000000
Select FilterDanh sách loại điều kiện (3dface, Arc, Arc Radius, Attribute, Block Name, Circle, Circle Radius, Color, Dimension, Hatch…); ô X:, Y:, Z: kèm phép so sánh; nút Add to List:, Substitute, Add Selected Object <
Named FiltersÔ Current: (mặc định *unnamed), nút Save As:, Delete Current Filter List

Phép so sánh cho mỗi ô có bảy lựa chọn: =, !=, <, <=, >, >=, *. Nút Edit Item, Delete, Clear List sửa danh sách điều kiện; nút Apply áp bộ lọc và đưa bạn về chọn đối tượng.

Cách dùng lệnh filter trong CAD: ví dụ đường tròn bán kính lớn hơn 150

Bản vẽ có 12 đối tượng: năm đường tròn bán kính 100, ba đường tròn bán kính 300, bốn đoạn thẳng. Cần chọn đúng ba đường tròn lớn.

BướcLàm gì
1Gõ SELECT, rồi ở câu hỏi chọn gõ 'FILTER
2Ở Select Filter chọn Circle Radius
3Ô X: chọn phép so sánh >, gõ 150
4Bấm Add to List:
5Bấm Apply, rồi quét khung crossing qua cả vùng vẽ
6Enter hai lần để thoát lọc và kết thúc

Kết quả: khung quét đi qua cả 12 đối tượng, máy báo 3 found, đúng ba đường tròn bán kính 300. Năm đường tròn nhỏ và bốn đoạn thẳng bị loại dù nằm trong khung.

Một chi tiết đáng chú ý ở bước 4: bấm Add to List: với điều kiện Circle Radius, danh sách hiện hai dòng chứ không phải một: Circle Radius > 150.000000 và Object = Circle. Máy tự thêm điều kiện loại đối tượng, vì bán kính chỉ có nghĩa với đường tròn.

Named filters: lưu bộ lọc để dùng lại

Bộ lọc vừa đặt có tên *unnamed ở ô Current:. Vùng Named Filters có ô gõ tên cạnh nút Save As: để đặt tên cho bộ lọc, và nút Delete Current Filter List để xoá bộ lọc đang chọn. Đặt tên hợp với những bộ lọc dùng thường xuyên: mọi lỗ bu lông cỡ nào đó, mọi khối có tên nào đó. QSELECT không có vùng tương tự.

Tài liệu Autodesk về hộp Object Selection Filters cho biết danh sách điều kiện còn có các toán tử logic AND, OR, XOR, NOT để nhóm nhiều điều kiện với nhau. Nhờ vậy có thể chọn đường tròn lớn hoặc khối có tên nhất định trong cùng một lần quét.

Qselect trong CAD: lọc bằng Quick Select

Cách thứ hai để lọc đối tượng trong CAD là QSELECT. Lệnh làm việc tương tự nhưng theo lối khác, qua các ô sau của hộp Quick Select.

ÔLựa chọn
Apply to:Entire drawing hoặc Current selection
Object type:Loại đối tượng có trong phạm vi đã chọn
Properties:Color, Layer, Linetype, Linetype scale, Plot style, Lineweight, Transparency, Hyperlink, Thickness, Material, Center X, Center Y…
Operator:= Equals, <> Not Equal, > Greater than, < Less than, Select All
How to apply:Include in new selection set hoặc Exclude from new selection set
Ô đánh dấuAppend to current selection set

Gọi QSELECT trên bản vẽ trống, máy không mở hộp chọn mà hiện hộp báo Quick Select - No Objects Found. Phải có đối tượng thì lệnh mới có gì để lọc.

FILTER hay QSELECT: chọn cái nào

FILTERQSELECT
Gọi xen giữa lệnh khácĐược, bằng 'FILTERChạy như một lệnh riêng
Cách dùngĐặt điều kiện, rồi quét chọnChọn điều kiện, máy chọn luôn trong phạm vi
Lưu bộ lọc có tênĐược, Save As:Không có ô lưu
Nhiều điều kiện một lúcĐược, nhiều dòng trong danh sáchMột điều kiện mỗi lần, có ô gộp vào lựa chọn hiện có
Gọi tắtFIKhông có tên tắt

Nói gọn: QSELECT nhanh cho một điều kiện đơn giản trên cả bản vẽ, ví dụ mọi chữ cao 2,5; FILTER hợp khi cần nhiều điều kiện, cần dùng lại, hoặc cần lọc ngay trong lúc một lệnh khác đang hỏi chọn đối tượng. Dùng QSELECT để sửa chữ hàng loạt có ở bài sửa text hàng loạt trong CAD.

Đổi layer cho mọi lỗ lớn: thứ tự làm

Gộp các bước trên thành một việc thật hay gặp: trên mặt bằng móng có lỗ bu lông nhiều cỡ, cần đưa mọi lỗ lớn hơn 150 sang layer riêng.

  1. Gõ CHPROP (hoặc mở bảng Properties), đến câu hỏi Select objects:.
  2. Gõ 'FILTER, chọn Circle Radius, phép so sánh >, gõ 150, bấm Add to List:. Kiểm tra danh sách có đủ hai dòng, trong đó có Object = Circle.
  3. Bấm Apply, rồi quét một khung crossing qua cả mặt bằng. Dòng lệnh báo số đối tượng tìm được.
  4. Enter để thoát lọc; lệnh CHPROP tiếp tục với đúng các lỗ lớn.
  5. Đổi thuộc tính layer sang layer mới.

Cũng chính trình tự ấy dùng được với ERASE, MOVE, COPY, hay bất kỳ lệnh nào có câu hỏi chọn đối tượng. Lợi thế của 'FILTER là không phải chọn trước rồi mới gọi lệnh: lọc ngay tại chỗ, trong lệnh đang chạy.

ViệcCông cụ hợp nhất
Chọn mọi chữ cao 2,5 trên cả bản vẽQSELECT
Chọn đường tròn bán kính lớn hơn 150 ngay trong lệnh đang chạy'FILTER
Bộ lọc dùng lại nhiều lần, nhiều điều kiệnFILTER với Named Filters
Chọn mọi đối tượng giống một đối tượng mẫuSELECTSIMILAR, xem bài chọn đối tượng

Ba điều hay nghe nhưng không đúng

Hay ngheThực tế trên bản 2027
FILTER là một lệnh độc lập, phải chạy trướcGọi được xen giữa bằng 'FILTER ở câu hỏi chọn đối tượng
Phải tự thêm điều kiện loại đối tượngThêm Circle Radius thì máy tự thêm Object = Circle
QSELECT luôn mở hộp chọnTrên bản vẽ trống nó chỉ báo No Objects Found

Câu hỏi thường gặp

Lệnh filter trong CAD dùng để làm gì?

Chỉ chọn những đối tượng thoả điều kiện, như đường tròn bán kính lớn hơn một giá trị, khi quét khung qua cả vùng.

Gọi FILTER giữa lúc đang xoá hay di chuyển được không?

Được. Ở câu hỏi Select objects: gõ 'FILTER, đặt điều kiện, Apply, rồi quét chọn.

Làm sao biết đang chọn trong chế độ lọc?

Dòng lệnh hiện dấu >> trước Select objects:. Enter để thoát lọc; máy báo Exiting filtered selection.

Lưu bộ lọc để dùng lại thế nào?

Gõ tên ở ô cạnh Save As: trong vùng Named Filters rồi bấm nút ấy.

FILTER và QSELECT khác nhau thế nào?

FILTER đặt điều kiện rồi mới quét, lưu được, gọi xen được; QSELECT chọn luôn theo một điều kiện trên phạm vi đã định.

Vì sao QSELECT báo No Objects Found?

Bản vẽ không có đối tượng nào trong phạm vi áp dụng. Vẽ hoặc mở bản vẽ có đối tượng rồi gọi lại, hộp Quick Select sẽ mở bình thường.

Về tác giả

TS. Đỗ Quốc Hoàng — Phó Viện trưởng Viện Tin học Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, chuyên gia phát triển phần mềm cho ngành xây dựng