Bình đồ cho biết tuyến đi đâu. Trắc dọc cho biết tuyến lên xuống thế nào: chỗ nào phải đắp, chỗ nào phải đào, dốc bao nhiêu phần trăm. Đây là bản vẽ mà người thẩm tra mở ra đầu tiên sau bình đồ.
Bài này giải thích ngắn trắc dọc là gì, rồi hướng dẫn làm trắc dọc trong Civil 3D qua năm bước. Đó là lấy trắc dọc tự nhiên từ bề mặt, dựng khung, vẽ đường đỏ có đường cong đứng, rồi đưa cao độ thiết kế vào bảng số liệu trắc dọc. Tuyến dùng trong bài là tuyến 461 m của bài thiết kế tuyến đường trong Civil 3D.
Trắc dọc là gì
Trắc dọc là mặt cắt đứng dọc theo tim tuyến, trải phẳng ra. Trục ngang là lý trình, trục đứng là cao độ. Vì chiều dài tuyến lớn hơn chênh cao rất nhiều, trục đứng thường được phóng to gấp 10 lần để nhìn rõ độ dốc.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Đường mặt đất tự nhiên | Cao độ mặt đất hiện trạng dọc tim tuyến, lấy từ bề mặt địa hình. Người Việt quen gọi là đường đen |
| 2 | Đường đỏ (đường thiết kế) | Cao độ tim đường sau khi làm xong. Trong Civil 3D nó mang màu xanh theo kiểu hiển thị mặc định, nhưng vai trò vẫn là đường đỏ |
| 3 | Nhãn đường cong đứng | Lý trình, cao độ đỉnh, hệ số K và chiều dài đường cong |
| 4 | Bảng số liệu | Hai dòng cao độ: tự nhiên và thiết kế, tại mỗi cọc |
| 5 | Lý trình | Tên cọc theo khoảng cách từ đầu tuyến |
Chỗ đường đỏ nằm trên đường tự nhiên là đắp, nằm dưới là đào. Chỗ hai đường cắt nhau là điểm không đào không đắp.
Đường đỏ gồm các đoạn dốc thẳng nối qua đỉnh PVI. Tại mỗi đỉnh, một đường cong đứng làm mềm chỗ đổi dốc. Đổi từ dốc nhỏ sang dốc lớn là đường cong lõm (sag). Đổi từ dốc lớn sang dốc nhỏ là đường cong lồi (crest).
Chuẩn bị: tuyến và bề mặt địa hình
Trắc dọc trong Civil 3D luôn gắn với một tuyến (Alignment) và lấy cao độ từ một bề mặt (Surface). Cần có sẵn cả hai trong bản vẽ:
- Bề mặt địa hình: làm theo bài đường đồng mức, có bộ số liệu mẫu tải về.
- Tuyến: làm theo bài thiết kế tuyến đường trong Civil 3D.
Toàn bộ chuỗi bề mặt, tuyến, trắc dọc này là nội dung các buổi đầu của khóa học Civil 3D online tại Viện.
Bước 1: Lấy trắc dọc tự nhiên từ bề mặt
Bấm chọn tuyến. Ribbon hiện tab ngữ cảnh mang tên tuyến. Trong bảng Launch Pad, bấm Surface Profile.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Tab Alignment: TUYEN CHINH | Tab ngữ cảnh, chỉ hiện khi đang chọn tuyến |
| 2 | Surface Profile | Mở hộp Create Profile from Surface |
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Alignment | Tuyến cần lấy trắc dọc. Lý trình 0+000.00 đến 0+461.01 m tự điền |
| 2 | Select surfaces | Bề mặt cấp cao độ. Chọn được nhiều bề mặt cùng lúc, ví dụ mặt đất tự nhiên và mặt đáy lớp bóc hữu cơ |
| 3 | Add>> | Đưa trắc dọc của bề mặt đang chọn vào danh sách |
| 4 | Profile list | Trắc dọc vừa thêm. Cột Update Mode ghi Dynamic: sửa bề mặt thì trắc dọc tự đổi |
| 5 | Draw in profile view | Sang bước dựng khung trắc dọc |
Trắc dọc tự nhiên của tuyến mẫu có hơn một trăm điểm gãy. Mỗi điểm là chỗ tim tuyến cắt qua một cạnh tam giác của bề mặt TIN.
Bước 2: Dựng khung trắc dọc (Profile View)
Bấm Draw in profile view, trình Create Profile View mở ra, gồm bảy trang ở cột trái. Hai trang cần xem là Profile View Height và Data Bands.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Automatic | Khung tự lấy từ 18,91 m đến 32,81 m, là cao độ thấp nhất và cao nhất của mặt đất dọc tuyến. Chọn User specified nếu muốn cố định, ví dụ để nhiều trắc dọc cùng cao độ gốc |
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Data Bands | Trang khai các dải số liệu |
| 2 | Select band set | Bộ EG-FG Elevations and Stations: cao độ tự nhiên (EG), cao độ thiết kế (FG) và lý trình |
| 3 | Profile1, Profile2 | Trắc dọc cấp số cho hai dòng cao độ. Lúc này chưa có đường đỏ nên cả hai đều là mặt đất tự nhiên |
Bấm Create Profile View, rồi bấm một điểm trống trên bản vẽ để đặt khung. Nên đặt ra ngoài phạm vi bình đồ.
Bước 3: Khai đường đỏ thiết kế
Vào tab Home, bảng Create Design, bấm mũi tên cạnh nút Profile.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Create Surface Profile | Cùng lệnh với nút Surface Profile ở bước 1 |
| 2 | Profile Creation Tools | Vẽ đường đỏ. Bấm lệnh rồi bấm vào khung trắc dọc |
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Name | Tên đường đỏ, ví dụ DUONG DO THIET KE |
| 2 | Profile style | Design Profile, kiểu dành cho đường thiết kế |
| 3 | Profile label set | Complete Label Set ghi độ dốc, đỉnh PVI và thông số đường cong đứng |
| 4 | OK | Mở thanh Profile Layout Tools |
Bước 4: Vẽ đường đỏ có đường cong đứng
Trên thanh Profile Layout Tools, bấm mũi tên cạnh nút đầu tiên.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Draw Tangents With Curves | Vẽ các đoạn dốc, tự chèn đường cong đứng tại mỗi đỉnh |
| 2 | Curve Settings... | Khai loại và chiều dài đường cong đứng. Làm bước này trước |
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Select curve type | Parabolic, loại đường cong đứng thông dụng |
| 2 | Crest curves | Đường cong lồi. Khai theo Length (chiều dài) hoặc K value |
| 3 | Sag curves | Đường cong lõm |
Chiều dài mặc định là 150 m. Tuyến mẫu có các đoạn dốc chỉ dài 130–200 m, nên đổi cả hai thành 50 m.
Chọn Draw Tangents With Curves, rồi chỉ lần lượt các đỉnh. Bấm chuột trong khung là cách nhanh. Muốn đúng số tròn thì gõ tọa độ vào dòng lệnh. Tuyến mẫu dùng bốn đỉnh:
| Đỉnh | Lý trình | Cao độ | Độ dốc đoạn sau |
|---|---|---|---|
| Điểm đầu | 0+000 | 19,50 m | 3,00% |
| PVI 1 | 0+200 | 25,50 m | 3,46% |
| PVI 2 | 0+330 | 30,00 m | 0,23% |
| Điểm cuối | 0+461 | 30,30 m |
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Đường đỏ đang vẽ | Nét đứt xanh nối các đỉnh đã nhập |
| 2 | Dòng lệnh | Ghi lại các điểm đã gõ và hỏi điểm tiếp theo |
Nhấn Enter ở điểm cuối để kết thúc. Civil 3D chèn đường cong lõm tại PVI 0+200 và đường cong lồi tại PVI 0+330, rồi ghi nhãn đầy đủ.
Bước 5: Đưa cao độ thiết kế vào bảng số liệu
Lúc này bảng số liệu vẫn ghi cao độ tự nhiên ở cả hai dòng, vì khung được dựng khi chưa có đường đỏ. Chọn khung trắc dọc, bấm Profile View Properties, sang tab Bands, cuộn bảng sang phải tới cột Profile2.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Tab Bands | Các dải số liệu của khung |
| 2 | Profile2 | Chọn DUONG DO THIET KE. Dòng thứ hai của bảng sẽ ghi cao độ thiết kế |
Bấm OK. Bảng số liệu hiện đủ hai dòng cao độ, và nhãn đường cong đứng cho biết thông số từng đường cong.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Đường cong lõm tại PVI 0+200 | Dài 50 m, K = 108,33, điểm thấp nhất cao 24,75 m |
| 2 | Đường cong lồi tại PVI 0+330 | Dài 50 m, K = 15,47, điểm cao nhất cao 30,06 m |
| 3 | Bảng số liệu | Mỗi cọc hai số: số trên là cao độ tự nhiên, số dưới là cao độ thiết kế |
Đọc bảng là thấy ngay khối lượng sơ bộ. Tại lý trình 0+160, tự nhiên 22,80 m, thiết kế 24,30 m, đắp 1,5 m. Quanh lý trình 0+350, mặt đất lên gần 32,8 m trong khi đường đỏ ở khoảng 30,05 m, đào gần 2,8 m.
Lỗi hay gặp khi làm trắc dọc trong Civil 3D
Gõ tọa độ bị lệch điểm. Khi con trỏ nằm trong vùng vẽ, số gõ vào đi qua ô Dynamic Input. Từ điểm thứ hai trở đi, ô này hiểu là tọa độ tương đối so với điểm trước, nên điểm rơi ra ngoài khung. Hãy đưa con trỏ ra khỏi vùng vẽ khi gõ, hoặc thêm dấu # trước tọa độ trong ô Dynamic Input.
Đường cong đứng không chèn được. Chiều dài mặc định 150 m dài hơn đoạn dốc. Hạ chiều dài trong Curve Settings trước khi vẽ.
Bảng số liệu hai dòng giống nhau. Profile2 vẫn trỏ về mặt đất tự nhiên. Đổi ở tab Bands như bước 5.
Nhãn ghi lý trình kiểu 1+75.00. Nhãn đường cong đứng mặc định viết lý trình theo cọc 100 m, nên 1+75.00 là 175 m, không phải 1.075 m. Muốn thống nhất cách viết km+m thì sửa kiểu nhãn đó.
Sửa tuyến mà trắc dọc không đổi. Trắc dọc tự nhiên chỉ tự cập nhật khi Update Mode là Dynamic. Kiểm lại ở hộp Profile Properties.
Câu hỏi thường gặp
Trắc dọc là gì, khác trắc ngang ở đâu?
Trắc dọc cắt dọc theo tim tuyến, cho biết cao độ và độ dốc từ đầu đến cuối. Trắc ngang cắt vuông góc với tim tại từng cọc, cho biết mặt cắt nền đường và mái taluy ở cọc đó.
Vì sao đường đỏ trong Civil 3D lại màu xanh?
Màu do kiểu hiển thị Design Profile quyết định. Đổi màu trong Profile Style hoặc gán lại layer nếu hồ sơ yêu cầu nét đỏ.
Sửa đường đỏ sau khi vẽ thế nào?
Chọn đường đỏ, kéo grip ở đỉnh PVI để đổi lý trình và cao độ, hoặc mở lại Profile Layout Tools để chèn, xóa đỉnh. Nhãn và bảng số liệu cập nhật theo.
Phóng đại trục đứng bao nhiêu?
Kiểu Profile View mặc định phóng 10 lần. Đổi trong Profile View Style, tab Graph, nếu cần tỷ lệ khác.
Bài viết liên quan
Trắc dọc là khâu thứ ba sau đường đồng mức và thiết kế tuyến đường trong Civil 3D. Hướng dẫn gốc của Autodesk có ở trang tạo trắc dọc từ bề mặt dọc theo tuyến.
Học trọn quy trình từ trắc dọc sang trắc ngang, mô hình hành lang và khối lượng đào đắp trong khóa học Civil 3D online của Viện.