Có tuyến trên bình đồ, có đường đỏ trên trắc dọc, vẫn chưa có con đường. Phải có thêm mặt cắt ngang: mặt đường rộng bao nhiêu, dốc ngang mấy phần trăm, taluy đào đắp ra sao. Civil 3D ghép ba thứ đó lại thành một mô hình tuyến đường 3D chạy suốt tuyến, gọi là corridor.
Bài này hướng dẫn làm corridor trong Civil 3D qua hai phần. Phần đầu ghép Assembly, tức mặt cắt ngang điển hình, từ các khối làn xe và mái taluy. Phần sau dựng corridor theo tuyến và đường đỏ, gán bề mặt tự nhiên để taluy biết chỗ dừng, rồi đọc kết quả. Tuyến và đường đỏ lấy từ bài trắc dọc trong Civil 3D.
Corridor, Assembly và Subassembly là gì
Ba khái niệm lồng vào nhau:
| Khái niệm | Là gì | Ví dụ trong bài |
|---|---|---|
| Subassembly | Một khối của mặt cắt ngang, có tham số riêng | Một làn xe rộng 3,6 m dốc 2%; một mái taluy |
| Assembly | Mặt cắt ngang điển hình, ghép từ nhiều subassembly quanh một đường tim | Hai làn xe và hai mái taluy |
| Corridor | Assembly được đặt lặp lại dọc tuyến, theo cao độ đường đỏ | Mô hình 3D con đường dài 461 m |
Đây là phần khóa học Civil 3D online của Viện dành trọn hai buổi. Ưu điểm lớn nhất là liên kết động. Sửa đường đỏ thì corridor nâng hạ theo. Sửa bề rộng làn trong assembly thì cả tuyến đổi theo. Khối lượng đào đắp và trắc ngang lấy từ corridor, như bài Civil 3D là gì đã mô tả chuỗi liên kết.
Bước 1: Tạo Assembly
Vào tab Home, bảng Create Design, bấm mũi tên cạnh nút Assembly, chọn Create Assembly.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Nút Assembly | Mở menu tạo assembly |
| 2 | Create Assembly | Tạo đường tim mới cho mặt cắt ngang |
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Name | Tên assembly, ví dụ MAT CAT DIEN HINH |
| 2 | Assembly Type | Undivided Crowned Road: đường không có dải phân cách, mặt đường dốc về hai phía |
| 3 | OK | Bấm xong thì chỉ một điểm trống trên bản vẽ để đặt đường tim |
Trên bản vẽ hiện một đoạn thẳng đứng màu đỏ. Đó là đường tim assembly, chỗ các subassembly sẽ gắn vào.
Bước 2: Gắn làn xe từ Tool Palettes
Subassembly nằm trong Tool Palettes. Nếu bảng chưa mở, gõ lệnh TOOLPALETTES hoặc bấm Tool Palettes trên tab ngữ cảnh của assembly. Bộ Civil Metric Subassemblies có các tab theo nhóm: làn xe, lề, dải phân cách, bó vỉa, mái taluy.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Tab Basic | Các subassembly cơ bản, đủ cho một mặt cắt đường đơn giản |
| 2 | BasicLane | Một làn xe có bề rộng, chiều dày và dốc ngang |
| 3 | BasicSideSlopeCutDitch | Mái taluy tự chọn đào hay đắp, có rãnh ở phía đào |
Bấm BasicLane. Bảng Properties hiện các tham số của khối sắp gắn.
| Số | Tham số | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Side | Phía gắn so với đường tim: Right hoặc Left |
| 2 | Width | Bề rộng làn, mặc định 3,6 m |
| 3 | Depth | Chiều dày kết cấu, mặc định 0,2 m |
Bên dưới còn tham số Slope, dốc ngang mặc định −2,00%. Để Side là Right, rồi bấm vào dấu tròn trên đường tim assembly. Làn phải được gắn.
Bấm BasicLane lần nữa, đổi Side thành Left trong bảng Properties, rồi bấm lại dấu tròn trên đường tim. Làn trái được gắn.
Bước 3: Gắn mái taluy
Bấm BasicSideSlopeCutDitch, rồi bấm vào dấu tròn ở mép ngoài mỗi làn: một lần cho mép phải, một lần cho mép trái. Civil 3D tự nhận phía theo điểm gắn.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Đường tim | Điểm gốc của assembly, sẽ bám theo tuyến và đường đỏ |
| 2 | Làn phải | BasicLane rộng 3,6 m, dốc −2% ra ngoài |
| 3 | Mái taluy | Hai nhánh: Cut Slope (đào) và Fill Slope (đắp). Khi dựng corridor, Civil 3D chọn nhánh theo mặt đất ở từng cọc |
Chữ "Cut Slope Layout Mode" và "Fill Slope Layout Mode" chỉ là hình minh họa của assembly, không xuất hiện trên corridor.
Sai một khối thì chọn nó, nhấn Delete, rồi gắn lại. Muốn sửa tham số khối đã gắn thì chọn khối, mở Properties và sửa trực tiếp.
Bước 4: Dựng corridor
Vào tab Home, bảng Create Design, bấm mũi tên cạnh nút Corridor, chọn Corridor.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Nút Corridor | Mở menu |
| 2 | Corridor | Mở hộp Create Corridor |
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Name | Tên corridor, ví dụ CORRIDOR TUYEN CHINH |
| 2 | Alignment, Profile, Assembly | Ba ô trên một dòng: tuyến TUYEN CHINH, đường đỏ DUONG DO THIET KE, assembly MAT CAT DIEN HINH. Chọn đường đỏ, không chọn trắc dọc tự nhiên |
| 3 | Target Surface | Bề mặt mà mái taluy sẽ vươn tới: DIA HINH TU NHIEN |
| 4 | Set baseline and region parameters | Tích để mở hộp chỉnh chi tiết ở bước sau |
| 5 | OK | Sang hộp Baseline and Region Parameters |
Bước 5: Chỉnh region, bước cắt và bề mặt đích
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Baseline | Dòng tuyến và đường đỏ, từ 0+000 đến 0+461 |
| 2 | Region | Đoạn áp một assembly. Dấu chấm than vàng báo region chưa khai xong bề mặt đích |
| 3 | Set all Frequencies, Set all Targets | Chỉnh bước cắt và bề mặt đích cho mọi region một lượt |
Bấm Set all Targets để mở hộp Target Mapping. Trong tab Surface, cả hai mái taluy phải trỏ về bề mặt tự nhiên.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Tab Surface | Bề mặt đích cho các subassembly cần tìm mặt đất |
| 2 | Taluy phải | Target Surface: DIA HINH TU NHIEN |
| 3 | Taluy trái | Target Surface: DIA HINH TU NHIEN |
Bấm OK, rồi bấm Set all Frequencies để khai khoảng cách giữa hai lần đặt assembly.
| Số | Thuộc tính | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Along tangents | Bước trên đoạn thẳng. Mặc định 20 m, đổi thành 10 m |
| 2 | Curve increment | Bước trên đường cong nằm, đổi thành 5 m để mép đường cong mượt |
| 3 | Along vertical curves | Bước trên đường cong đứng, đổi thành 5 m |
Bước càng nhỏ mô hình càng mịn nhưng càng nặng. Với tuyến ngắn, 10 m trên đoạn thẳng và 5 m trên đường cong là đủ.
Bấm OK ở hai hộp. Civil 3D hỏi có dựng lại corridor không, chọn Rebuild the corridor.
Bước 6: Đọc corridor vừa dựng
| Số | Vùng | Đọc được gì |
|---|---|---|
| 1 | Đầu tuyến | Đường đỏ nằm trên mặt đất, taluy đắp màu xanh lá, hẹp vì chiều cao đắp nhỏ |
| 2 | Qua sườn đồi nhỏ | Đường đỏ nằm dưới mặt đất gần 3 m, taluy đào màu đỏ loe rộng |
Các vạch ngang trên mặt đường là vị trí đặt assembly: dày hơn ở đường cong, thưa hơn ở đoạn thẳng, đúng bước cắt đã khai.
Muốn xem dạng 3D, chọn corridor, bấm Object Viewer trên tab ngữ cảnh, chọn kiểu hiển thị Conceptual và hướng nhìn SW Isometric.
Lỗi hay gặp khi dựng corridor trong Civil 3D
Cảnh báo "No sideslope intersect found". Sau khi dựng, bảng Panorama có thể hiện cảnh báo này.
Nghĩa là tại cọc đó, mái taluy kéo dài mà không gặp bề mặt tự nhiên. Thường là cọc nằm sát mép khu đo, bề mặt không đủ rộng. Cách chữa là mở rộng số liệu khảo sát, hoặc rút ngắn region để tránh cọc ngoài phạm vi địa hình. Ở tuyến mẫu, điểm cuối tuyến nằm sát mép khu đất nên gặp đúng cảnh báo này.
Corridor nằm phẳng ở cao độ 0. Đã chọn nhầm trắc dọc tự nhiên hoặc để trống ô Profile. Kiểm lại dòng Baseline.
Mái taluy không hiện. Chưa gán Target Surface. Mở lại Set all Targets.
Mép đường cong gãy khúc. Bước cắt trên đường cong quá lớn. Hạ Curve increment.
Làn xe gắn nhầm phía. Quên đổi Side trước khi bấm. Chọn làn, đổi Side trong Properties, corridor tự cập nhật sau khi rebuild.
Câu hỏi thường gặp
Assembly khác Subassembly thế nào?
Subassembly là một khối như một làn xe hay một mái taluy. Assembly là cả mặt cắt ngang ghép từ nhiều khối đó quanh đường tim.
Mặt cắt thay đổi dọc tuyến thì làm sao?
Chia corridor thành nhiều region, mỗi region dùng một assembly khác nhau. Ví dụ đoạn qua khu dân cư dùng assembly có bó vỉa và vỉa hè, đoạn ngoài dùng assembly có lề đất.
Có subassembly theo mặt cắt Việt Nam không?
Bộ có sẵn đủ cho làn xe, lề, bó vỉa, rãnh, taluy. Kết cấu áo đường nhiều lớp dùng GenericPavementStructure. Hình dạng đặc thù thì tự dựng bằng Subassembly Composer, công cụ đi kèm Civil 3D.
Sau corridor làm gì tiếp?
Tạo sample line để cắt trắc ngang từ corridor, rồi tính khối lượng đào đắp.
Bài viết liên quan
Corridor là khâu thứ tư sau đường đồng mức, thiết kế tuyến đường trong Civil 3D và trắc dọc trong Civil 3D. Hướng dẫn gốc của Autodesk có ở mục tạo corridor.
Corridor có nút giao, siêu cao, nhiều region và khối lượng áo đường là nội dung buổi 4 và 5 của khóa học Civil 3D online tại Viện.