Tin tức

Bảng thống kê trong Revit: lập bảng cửa, phòng, khối lượng và xuất ra Excel

Bảng thống kê trong Revit 2027 từng bước: chọn trường, lọc, nhóm, thống kê cửa, phòng, khối lượng vật liệu, sửa lỗi mất dấu và xuất sang Excel.

  • TS. Nguyễn Mạnh Tuấn
  • 17 phút đọc
Bốn bước lập bảng thống kê trong Revit Ảnh: Sơ đồ của Viện Tin học Xây dựng

Bảng thống kê trong Revit lấy thông tin đã gắn vào mô hình (số hiệu cửa, tên phòng, vật liệu tường) ra thành bảng. Điều cần hiểu trước tiên: bảng thống kê là một khung nhìn, như mặt bằng hay mặt cắt. Sửa một ô trong bảng là sửa chính cấu kiện, và ngược lại.

Bài này đi trọn Chương 15 giáo trình Ứng dụng Autodesk Revit 2027 trong triển khai kiến trúc, xếp theo thứ tự thao tác. Hình chụp trên Revit 2027, giao diện tiếng Anh. Muốn học trọn khâu triển khai hồ sơ thì xem khóa Revit Architecture.

Bốn bước lập bảng thống kê trong Revit Ảnh: Bốn bước, cả bốn nằm trong hộp Schedule Properties

Bước 1 — mở lệnh Schedules và chọn nhóm đối tượng

Lệnh ở tab View, panel Create, nút Schedules; kiến trúc dùng chủ yếu ba mục đầu.

Menu Schedules Ảnh: Sáu mục trong menu Schedules
MụcÝ nghĩa
Schedule/QuantitiesBảng thống kê đối tượng: cửa, phòng, thiết bị
Material TakeoffBảng khối lượng theo lớp vật liệu
Sheet ListDanh mục bản vẽ
Graphical Column ScheduleBảng cột dạng hình, cho kết cấu
Note BlockBảng ghi chú chung đánh số
View ListDanh mục khung nhìn, để kiểm hồ sơ

Bấm Schedule/Quantities thì hiện hộp New Schedule; Autodesk mô tả ở trang Create a Schedule or Quantity.

Hộp New Schedule Ảnh: Hộp New Schedule khi vừa mở, ba vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Ô Category name searchGõ vài chữ để lọc hàng trăm nhóm
2Danh sách CategoryMở đầu bằng Multi-Category (bảng gộp nhiều nhóm), rồi tới từng nhóm
3Ô NameTên bảng, cũng là tên khung nhìn trong cây dự án

Giữ nút Schedule building components (Schedule keys là bảng khóa, cơ chế nâng cao). Gõ Doors thì danh sách còn đúng một dòng, khỏi chọn nhầm.

Hộp New Schedule sau khi gõ Doors Ảnh: Gõ Doors vào ô tìm, danh sách chỉ còn nhóm Doors

Bước 2 và 3 — chọn trường, lọc, sắp xếp và nhóm

Bấm OK thì hiện hộp Schedule Properties với năm thẻ.

Thẻ Fields của hộp Schedule Properties Ảnh: Thẻ Fields, ba vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Năm thẻFields chọn cột, Filter lọc dòng, Sorting/Grouping sắp xếp và nhóm, Formatting định dạng cột, Appearance định dạng cả bảng
2Available fieldsCác trường lấy được; nhóm Doors có tới 60 trường
3Scheduled fields (in order)Các cột đã chọn, đúng thứ tự trong bảng

Bốn nút nhỏ ở giữa, từ trên xuống:

NútÝ nghĩa
New ParameterThêm tham số dự án hay tham số chia sẻ ngay trong bảng
Nút hình đám mâyLấy tham số từ Parameters Service trên đám mây của Autodesk
fx (Calculated Parameter)Cột tính bằng công thức, ví dụ diện tích nhân đơn giá, hoặc phần trăm so với tổng
Combine ParametersGhép nhiều tham số thành một cột, ví dụ 900x2200

Đọc kỹ tên trường. Ảnh trên cho thấy: gõ Width thì Revit khớp Rough Width, gõ Height thì khớp Head Height. Rough Width là lỗ chờ, lớn hơn cửa thật. Sai thì xóa trường và thêm lại.

Thẻ Filter chọn dòng cần hiện bằng một trường, một phép so sánh và một giá trị.

Thẻ Filter Ảnh: Thẻ Filter có tám dòng điều kiện
MụcÝ nghĩa
Lọc theo tầngLevel, equals, 1F: bảng cửa riêng từng tầng
Lọc theo loạiFamily and Type, contains, CỬA ĐI: tách cửa đi khỏi cửa sổ
Bỏ dòng trốngMark, is not blank: bỏ cấu kiện chưa đánh số

Tám dòng điều kiện nối bằng And, dòng nào cũng phải thỏa. Cần phép "hoặc" thì chia nhiều bảng.

Thẻ Sorting/Grouping Ảnh: Thẻ Sorting/Grouping, ba vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Sort byCấp sắp xếp thứ nhất; thêm ba cấp Then by. Ô Header thêm dòng tiêu đề nhóm, Footer thêm dòng cộng, Blank line thêm dòng trống
2Grand totalsDòng tổng cuối bảng. Ô Custom grand total title đổi chữ Grand total thành tiếng Việt
3Itemize every instanceÔ quan trọng nhất: quyết định bảng có bao nhiêu dòng
Bật và tắt Itemize every instance Ảnh: Cùng sáu cánh cửa tầng 2F: bật Itemize ra sáu dòng, tắt ra ba dòng

Mẹo. Bảng cửa hồ sơ Việt Nam thường sắp theo Level rồi Mark, bật Header cho Level và Footer kiểu Count: có tiêu đề từng tầng và số cửa mỗi tầng.

Bước 4 — định dạng rồi hoàn thiện bảng thống kê cửa

Thẻ Formatting định dạng từng cột: chọn cột bên trái, khai bên phải.

Thẻ Formatting Ảnh: Thẻ Formatting với cột Mark đang chọn
MụcÝ nghĩa
HeadingTiêu đề cột in ra. Gõ tiếng Việt ở đây, không phải đổi tên tham số
Heading orientationChữ tiêu đề nằm ngang hay dựng đứng
AlignmentCanh lề; số canh phải, chữ canh trái
Field FormatĐơn vị và số chữ số thập phân của cột
Hidden fieldẨn cột nhưng vẫn dùng để lọc, sắp xếp. Ví dụ sắp theo Level mà không in cột Tầng
Ô No calculationChọn Calculate totals để cộng cột ở Footer và Grand total

Thẻ Appearance định dạng cả bảng, chỉ có tác dụng khi bảng nằm trên tờ bản vẽ.

Thẻ Appearance Ảnh: Thẻ Appearance với hai nhóm Graphics và Text
MụcÝ nghĩa
GraphicsĐường lưới, viền bảng, sọc dòng
Blank row before dataDòng trống giữa tiêu đề và dữ liệu
TextKiểu chữ cho tiêu đề bảng, tiêu đề cột và thân bảng

Năm thẻ mở lại được bất cứ lúc nào từ bảng Properties của khung nhìn bảng.

Bảng Properties của khung nhìn bảng thống kê Ảnh: Nhóm Other có năm nút Edit
SốThành phầnÝ nghĩa
1Năm nút EditMở lại Fields, Filter, Sorting/Grouping, Formatting, Appearance

Kết quả là bảng thống kê cửa của công trình mẫu.

Bảng thống kê cửa đi của công trình mẫu Ảnh: Bảng thống kê cửa đi, bốn vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Tiêu đề cột tiếng ViệtChữ gõ trong ô Heading
2Nhóm theo tầngSort by Level, bật Header
3Cột số lượngĐếm cánh cùng số hiệu mỗi tầng, nhờ tắt Itemize every instance
4Dòng tổngTỔNG 22 cánh, bật bằng Grand totals

Mở một bảng thì ribbon có tab Modify Schedule/Quantities.

Tab Modify Schedule/Quantities Ảnh: Tab Modify Schedule/Quantities, tách làm hai dòng cho dễ đọc
PanelÝ nghĩa
ParametersFormat Unit, Calculated, Combine Parameters
ColumnsInsert, Delete, Resize, Hide, Unhide All
RowsInsert, Insert Data Row, Delete, Resize
Titles & HeadersMerge Unmerge, Insert Image, Clear Cell, Group, Ungroup, Freeze Header. Gộp ô làm tiêu đề nhiều tầng
AppearanceShading, Borders, Reset, Font, Align Horizontal, Align Vertical
ElementHighlight in Model: chọn một dòng rồi bấm để tô sáng cấu kiện ấy

Vì bảng là khung nhìn, gõ D1 vào ô Mark của một dòng thì cánh cửa ngoài mặt bằng đổi số hiệu ngay — cách đánh số hàng loạt nhanh nhất.

Thống kê phòng trong Revit và lỗi mất dấu tiếng Việt

Bảng phòng lập giống bảng cửa, chỉ khác chọn nhóm Rooms. Cần khối lượng trát chân tường thì thêm Perimeter.

Thẻ Fields của bảng phòng Ảnh: Thẻ Fields của bảng phòng, hai vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Sáu thẻThêm thẻ Embedded Schedule: lồng một bảng khác vào từng dòng, ví dụ thiết bị mỗi phòng
2Bốn trườngNumber, Name, Area, Level: bộ tối thiểu của bảng phòng

Sắp theo Level rồi Number, bật Header cho Level, Footer kiểu Totals và Calculate totals cho Area là ra bảng diện tích từng tầng. Đây là diện tích sử dụng, đo theo Room Area Computation; diện tích sàn xây dựng thì lập bảng cho nhóm Areas.

Bảng phòng trên khung nhìn bảng Ảnh: Tên PHÒNG NGỦ hiện sai trong khung nhìn bảng
SốThành phầnÝ nghĩa
1Chữ Ủ thành ký tự lạTên trong mô hình vẫn đúng, nhãn phòng trên mặt bằng vẫn đủ dấu
Bảng phòng trên tờ bản vẽ trước khi sửa Ảnh: Trên tờ bản vẽ, chữ Ủ thành một ô vuông
SốThành phầnÝ nghĩa
1Ô vuông thay chữ ỦPhông của kiểu chữ thân bảng thiếu ký tự này
Kiểu chữ Schedule Default Ảnh: Type Properties của kiểu chữ Schedule Default
SốThành phầnÝ nghĩa
1Schedule DefaultKiểu chữ thân bảng. Mẫu Metric còn Schedule Headers và Schedule Titles
2Text FontTrebuchet MS, phông thiếu chữ Ủ khi vẽ bảng trên tờ

Cách sửa giáo trình đã đo:

  1. Vào tab Annotate, bấm mũi tên nhỏ ở góc panel Text để mở Type Properties của kiểu chữ.
  2. Ở ô Type, chọn Schedule Default.
  3. Đổi Text Font sang Arial, bấm OK.
  4. Làm tương tự cho Schedule HeadersSchedule Titles nếu tiêu đề cũng viết tiếng Việt.
Bảng phòng trên tờ bản vẽ sau khi đổi phông Ảnh: Sau khi đổi sang Arial, PHÒNG NGỦ hiện đủ dấu

Khung nhìn bảng trên màn hình vẫn hiện sai vì dùng phông giao diện; chỉ tờ bản vẽ và bản in mới quan trọng. Ô Body text ở thẻ Appearance cũng chỉ ăn vào tờ bản vẽ.

Danh sách kiểu chữ trong ô Body text Ảnh: Các kiểu chữ chọn được cho thân bảng

Thống kê khối lượng trong Revit bằng Material Takeoff

Bảng thường đếm đối tượng; Material Takeoff bóc từng lớp vật liệu để lấy khối lượng trát, ốp, lát, sơn. Xem thêm trang Material Takeoff Schedules của Autodesk.

Vào View › Schedules › Material Takeoff, chọn nhóm cần bóc, ví dụ Walls.

Hộp New Material Takeoff Ảnh: Hộp New Material Takeoff với nhóm Walls
Thẻ Fields của bảng khối lượng vật liệu Ảnh: Ba trường vật liệu đã chọn
SốThành phầnÝ nghĩa
1Ba trường vật liệuChỉ có ở bảng khối lượng: Material: Name tên lớp, Material: Area diện tích lớp (trát, sơn, lát), Material: Volume thể tích (bê tông, vữa, xây)

Trường Material: Cost lấy đơn giá khai trong vật liệu để nhân bằng cột tính toán.

Mỗi bức tường sinh một dòng cho mỗi lớp vật liệu, nên bảng thô rất dài. Gộp lại bằng bốn bước:

  1. Mở thẻ Sorting/Grouping, đặt Sort byMaterial: Name.
  2. Tắt ô Itemize every instance.
  3. Sang thẻ Formatting, chọn cột Material: Area, chọn Calculate totals.
  4. Làm tương tự cho cột Material: Volume.

Bảng còn một dòng cho mỗi vật liệu, kèm tổng diện tích và thể tích.

Bảng thống kê gạch lát của công trình mẫu Ảnh: Bảng khối lượng gạch lát, mỗi vật liệu một dòng
SốThành phầnÝ nghĩa
1Cột loại vật liệuGạch 300x300, gạch 600x600, gỗ công nghiệp, đá granite
2Cột diện tíchCộng dồn từng loại, lấy thẳng từ lớp vật liệu của sàn

Dòng ghi 0.00 chưa chắc bằng không: tăng số thập phân ở Field Format. Luôn đối chiếu một phép tính tay mỗi loại, như diện tích trát bằng chu vi nhân chiều cao trừ cửa; lệch nhiều là mô hình sai.

Các bảng một bộ hồ sơ nhà ở thường có (kinh nghiệm hồ sơ, không phải quy định phần mềm):

BảngNhóm và trường
Cửa điDoors: Mark, Family and Type, Width, Height, Level, Count
Cửa sổWindows: như cửa đi, thêm Sill Height
Thiết bị vệ sinhPlumbing Fixtures: Family and Type, Count, Level
PhòngRooms: Number, Name, Area, Level, Perimeter
Diện tích sànAreas: Name, Area, Level
Hoàn thiện phòngRooms: Floor Finish, Base Finish, Wall Finish, Ceiling Finish; có sẵn, chỉ cần điền
Khối lượng hoàn thiệnMaterial Takeoff cho Walls, Floors, Ceilings

Nhà nhiều căn hộ giống nhau hay dùng bảng riêng cho một cấu kiện, như lan can.

Bảng thống kê lan can căn hộ điển hình Ảnh: Bảng lan can của hồ sơ mẫu thứ hai, ba vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Tiêu đề bảngGhi rõ phạm vi; lan can hành lang, lan can mái mỗi thứ một bảng
2Ba cột A, B, HKích thước từng đoạn, lấy thẳng từ tham số nên không sai được
3Dòng tổngTỔNG 14: đoạn giống nhau gộp lại và đếm. Cột VỊ TRÍ ghi luôn lô gia và tầng

Xuất bảng thống kê Revit sang Excel

Mở khung nhìn bảng, vào File › Export › Reports rồi chọn Schedule (Room/Area Report là báo cáo phòng kèm hình).

Menu Reports Ảnh: Hai mục trong menu Reports
Hộp Export Schedule chọn tệp Ảnh: Hộp Export Schedule chọn nơi lưu và định dạng
SốThành phầnÝ nghĩa
1Ô Files of typeChọn định dạng; bản 2027 có hai lựa chọn
Hai định dạng xuất của Revit 2027 Ảnh: Hai định dạng trong ô Files of type
MụcÝ nghĩa
CSV (delimited) *.csvMặc định của bản 2027, mở bằng Excel là ra đúng cột
Text (delimited) *.txtĐịnh dạng duy nhất của bản cũ, phải nhập vào Excel rồi tách cột

Bấm Save thì hộp tùy chọn hiện ra.

Hộp tùy chọn Export Schedule Ảnh: Tùy chọn xuất bảng, hai vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Schedule appearanceBốn ô bật sẵn: xuất tiêu đề, tên cột, tên cột nhóm, dòng nhóm và dòng trống
2Output optionsField delimiter phân cách cột, mặc định tab; Text qualifier bao chuỗi, mặc định nháy kép

Mẹo. Excel cài tiếng Việt hay dùng dấu phẩy thập phân, làm hỏng cột. Đổi Field delimiter sang dấu chấm phẩy.

Revit không nhập ngược số từ Excel; sửa hàng loạt thì sửa trong bảng hoặc dùng Dynamo.

Làm thử: bảng cửa, bảng phòng và khối lượng hoàn thiện

Bài tập 27 — bảng cửa và bảng phòng, trên một mô hình đã có cửa và phòng.

  1. View › Schedules › Schedule/Quantities. Gõ Doors, chọn Doors, đặt tên BANG-CUA-DI.
  2. Thêm Mark, Family and Type, Width, Height, Level, Count. Đọc lại Scheduled fields, ghi tên chính xác từng trường.
  3. Thẻ Sorting/Grouping: Sort by Level, Then by Mark, bật Header cho Level.
  4. Thẻ Formatting: đổi Heading thành SỐ HIỆU, LOẠI CỬA, RỘNG, CAO, TẦNG, SỐ LƯỢNG.
  5. Bấm OK, ghi số dòng.
  6. Tắt Itemize every instance, ghi số dòng mới và giải thích khác biệt.
  7. Chọn một dòng, bấm Highlight in Model, ghi lại điều xảy ra.
  8. Sửa ô Mark một dòng thành D1, mở mặt bằng kiểm nhãn cửa.
  9. Lập bảng phòng tương tự, sắp theo Level, cộng tổng diện tích từng tầng.
  10. Đối chiếu tổng diện tích phòng tầng một với diện tích trên nhãn phòng ở mặt bằng.

Bài tập 28 — khối lượng hoàn thiện, vẫn trên mô hình đó.

  1. View › Schedules › Material Takeoff. Chọn Walls, đặt tên KL-HOAN-THIEN-TUONG.
  2. Thêm Material: Name, Material: Area, Material: Volume. Bấm OK, ghi số dòng bảng thô.
  3. Thẻ Sorting/Grouping: Sort by Material: Name, tắt Itemize every instance. Ghi số dòng mới.
  4. Thẻ Formatting: chọn Calculate totals cho hai cột số; bật Grand totals ở thẻ Sorting/Grouping.
  5. Dòng nào ghi 0.00 thì tăng số thập phân ở Field Format.
  6. Ghi tổng diện tích của vật liệu chiếm nhiều nhất.
  7. Chọn một phòng, tính tay diện tích trát tường từ chu vi và chiều cao, trừ cửa. So với bảng, giải thích chênh lệch.
  8. Lập thêm bảng Material Takeoff cho Floors để lấy diện tích lát sàn.
  9. File › Export › Reports › Schedule, ghi hai định dạng trong ô Files of type.
  10. Xuất ra CSV, mở bằng Excel, kiểm các cột tách đúng chưa. Lưu dự án.

Lỗi thường gặp khi lập bảng thống kê

LỗiNguyên nhân và cách sửa
Bảng quá nhiều dòngItemize every instance đang bật
Cột số không có dòng tổngChưa chọn Calculate totals, hoặc chưa bật Grand totals
Số hiện 0.00Ít chữ số thập phân; tăng ở Field Format
Bảng thiếu cấu kiệnBị Filter lọc mất, thuộc nhóm khác, hoặc nằm trong tệp liên kết mà chưa bật Include elements in links
Không biết dòng ứng với cấu kiện nàoBấm Highlight in Model
Cột ghi Rough WidthChọn nhầm trường; xóa và thêm lại Width

Câu hỏi thường gặp

Xuất bảng thống kê Revit sang Excel bằng cách nào?

File › Export › Reports › Schedule, chọn CSV. Excel dùng dấu phẩy thập phân thì đổi Field delimiter sang dấu chấm phẩy.

Vì sao bảng thống kê trong Revit ra quá nhiều dòng?

Ô Itemize every instance đang bật. Tắt nó và sắp xếp theo trường cần gộp, như Mark hay Material: Name.

Khối lượng từ Revit dùng thẳng cho dự toán được không?

Làm số liệu gốc thì được, nhưng phải đối chiếu tính tay. Khối lượng dự toán đo theo quy tắc riêng, xem bóc tách khối lượng là gì.

Bài viết liên quan

Về tác giả

TS. Nguyễn Mạnh Tuấn — Giảng viên BIM tại Viện Tin học Xây dựng – Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, đồng tác giả giáo trình Ứng dụng Autodesk Revit 2027 trong triển khai kiến trúc