Bản vẽ trên màn hình đẹp, in ra thì nét mảnh như sợi tóc, màu sắc loang lổ, bản 3D thì mờ và tệp nặng bất thường. Gần như mọi lỗi in đều nằm ở vài ô trong một hộp thoại. Bài này đi qua cách in trong AutoCAD theo từng ô của hộp Plot, rồi kiểm từng thiết lập bằng cách in thật ra PDF và đọc lại tệp.
Hình trên cho thấy cùng một bản vẽ, sáu cách đặt, sáu kết quả khác nhau. Muốn học trọn quy trình từ dựng hình tới bộ bản vẽ in, Viện có khoá AutoCAD cho ngành xây dựng.
Lệnh plot trong CAD và các chỗ gọi
Lệnh in là PLOT. Đọc tệp acad.pgp và acad.cuix của bản 2027 thì có các đường gọi sau.
| Cách gọi | Ở đâu |
|---|---|
| Gõ đủ tên | PLOT |
| Lệnh tắt | PRINT |
| Ribbon | Output → Plot → Plot |
| Menu cổ điển | File → Plot |
| Thanh công cụ | Standard → Plot, Standard Annotation → Plot |
Gọi cách nào thì cũng mở cùng một hộp thoại Plot. Có thêm một bản dòng lệnh là -PLOT, hỏi lần lượt từng thiết lập; phần sau dùng nó để chỉ rõ thứ tự các ô.
Cách in trong CAD: bảy ô của hộp Plot theo đúng thứ tự
Bảng dưới xếp các ô của hộp Plot theo thứ tự mà -PLOT hỏi. Cột giữa là dòng nhắc nguyên văn của bản 2027, cột cuối là cách đặt cho một bản vẽ xây dựng thông thường.
| Ô trong hộp Plot | Dòng nhắc của -PLOT | Nên đặt |
|---|---|---|
| Printer/plotter | Enter an output device name or [?] | Máy in thật, hoặc DWG To PDF.pc3 để ra PDF |
| Paper size | Enter paper size or [?] | Khổ giấy, ví dụ ISO full bleed A3 (420.00 x 297.00 MM) |
| Drawing orientation | Enter drawing orientation [Portrait/Landscape] | Ngang hay dọc theo khung tên |
| Plot area | Enter plot area [Display/Extents/Limits/View/Window] | Window hoặc Extents khi in từ Model |
| Plot scale | Enter plot scale (Plotted Millimeters=Drawing Units) or [Fit] | Tỉ lệ thật khi cần đo trên giấy; Fit khi chỉ cần xem |
| Plot offset | Enter plot offset (x,y) or [Center] | Tick Center the plot |
| Plot style table | Enter plot style table name or [?] (enter . for none) | Một bảng nét in, ví dụ monochrome.ctb |
Sau đó còn ba câu hỏi: có in bề dày nét không (Plot with lineweights?), chế độ tô bóng (Enter shade plot setting), và tên tệp khi in ra PDF.
Về vùng in, tài liệu Autodesk về hộp Plot ghi rõ Extents "Plots the portion of the current space of the drawing that contains objects." Tức là in đúng phần có hình. Còn Fit to Paper "Scales the plot to fit within the selected paper size": tỉ lệ khi ấy là một số lẻ, không còn đo được trên giấy. Bản vẽ mẫu dài 4000 đơn vị in Fit lên khổ A3 cho vùng in thực tế 420.00 wide by 210.01 high, lấp kín bề ngang tờ giấy.
In trắng đen: bảng nét in quyết định màu trên giấy
Bản vẽ mẫu có ba nét màu đỏ, lục, lam. In ra PDF hai lần, chỉ khác bảng nét in, rồi đọc lại màu của từng nét trong tệp:
| Bảng nét in | Màu ba nét trong PDF |
|---|---|
Không dùng (.) | Đỏ, lục, lam, giữ nguyên |
monochrome.ctb | Cả ba đều đen |
Không dùng bảng nét in thì máy in nhận đúng màu của từng nét và tự xử lý theo cách của nó. Chọn monochrome.ctb thì mọi nét vector đã là đen ngay trong tệp gửi đi. Bảng nét in còn làm được nhiều việc hơn, như gán bề dày theo màu, và có bài riêng: nét in trong CAD.
Bề dày nét khi in: một ô tick đổi cả bản vẽ
Ba nét trong bản vẽ mẫu được gán bề dày 0,13 mm, 0,35 mm và 0,70 mm. In hai lần, chỉ khác câu trả lời cho Plot with lineweights?:
| Plot with lineweights | Bề dày ba nét đọc được trong PDF |
|---|---|
| Yes | 0,36 pt, 0,96 pt, 2,04 pt, tức đúng 0,13 / 0,35 / 0,70 mm |
| No | Cả ba cùng một nét mảnh nhất, không phân biệt được |
Trong hộp Plot, ô này tên là Plot object lineweights. Autodesk mô tả: "Specifies whether lineweights assigned to objects and layers are plotted." Bỏ tick là mọi nét cùng mảnh như nhau. Tường, cột, kích thước, hatch không còn phân biệt được bằng độ đậm nhạt.
In bản vẽ 3D trong AutoCAD: ba chế độ Shade plot
Đây là phần ít bài viết nào nói kỹ. Bản vẽ mẫu là một khối hộp 1000 × 1000 × 1000, kiểu hiển thị Conceptual, nhìn theo hướng SW Isometric. Khối được in ba lần, mỗi lần một chế độ Shade plot.
| Shade plot | PDF chứa gì | Dung lượng |
|---|---|---|
| As displayed | Không còn nét nào; cả khung nhìn thành một ảnh 3040 × 2945 điểm ảnh | 66 KB |
| legacy Hidden | Nét vector, đã bỏ các cạnh khuất | 2 KB |
| legacy Wireframe | Nét vector, hiện đủ cả cạnh phía sau | 2 KB |
Autodesk mô tả As displayed là "Plots objects the way they are displayed on the screen", in đúng như màn hình. Vì màn hình đang tô bóng, AutoCAD chụp khung nhìn thành ảnh rồi mới in. Hệ quả là tệp nặng gấp 33 lần. Phóng to bản in thì mép khối bị răng cưa vì đó là điểm ảnh, không còn là nét. Một điểm đáng để ý nữa: dù đã chọn monochrome.ctb, các mặt khối trong bản As displayed vẫn là mảng xám. Bảng nét in chỉ đổi màu nét vector, không đổi màu ảnh.
legacy Hidden giữ bản in ở dạng nét vector và tự bỏ các cạnh bị che. Đây là lựa chọn đúng khi cần một hình 3D rõ nét để in kèm bản vẽ kỹ thuật. Cần hình chiếu 2D đúng nghĩa thì dùng lệnh flatshot.
Khi in As displayed một khung nhìn đang tô bóng, -PLOT còn hỏi thêm một câu mà bản 2D không có: Save changes to page setup? Or set shade plot quality? [Yes/No/Quality]. Ô Quality này, theo Autodesk, "Specifies the resolution at which shaded and rendered viewports are plotted": nó đặt độ phân giải cho phần bị chuyển thành ảnh.
In cad bị mờ: ba nguyên nhân đo được
Gộp các kết quả trên lại. Bản in "mờ" thường rơi vào một trong ba trường hợp dưới đây.
| Triệu chứng | Nguyên nhân | Cách sửa |
|---|---|---|
| Mọi nét mảnh như nhau, nhạt | Tắt Plot object lineweights | Tick lại ô này |
| Nét màu không thành đen | Không dùng bảng nét in | Chọn monochrome.ctb |
| Hình 3D nhoè, răng cưa, tệp rất nặng | Shade plot = As displayed trên khung nhìn tô bóng | Chuyển sang legacy Hidden, hoặc tăng Quality |
Nếu bản vẽ nhỏ xíu ở giữa tờ giấy thì không phải mờ mà là sai vùng in hoặc tỉ lệ: kiểm lại ô Plot area và Plot scale.
In từ Model hay từ layout
In từ tab Model thì phải chọn vùng in và tỉ lệ mỗi lần. In từ layout thì khổ giấy, khung tên và tỉ lệ khung nhìn đã được đặt sẵn, chỉ việc in. Với bộ bản vẽ nhiều tờ, in từ layout gần như luôn nhanh và ít sai hơn. Cách dựng và in layout có trong bài layout trong CAD. In cả chục tờ một lúc thì dùng lisp in hàng loạt.
Trên layout, hộp Plot có thêm ô Hide paperspace objects. Autodesk viết ô này "Specifies whether the HIDE operation applies to objects in the paper space viewport", và chỉ có khi in từ một tab layout.
In bằng dòng lệnh với -PLOT
-PLOT có ích khi viết script hoặc khi phải lặp lại một kiểu in nhiều lần, vì mọi câu trả lời có thể gõ sẵn thay vì bấm chuột. Trả lời Y ở câu đầu tiên thì máy hỏi đủ mọi thiết lập. Dưới đây là chuỗi đầy đủ trên bản 2027 khi in tab Model ra PDF.
Detailed plot configuration? [Yes/No] <No>: Y
Enter a layout name or [?] <Model>: Model
Enter an output device name or [?] <Microsoft Print to PDF>: DWG To PDF.pc3
Enter paper size or [?] <ANSI A (11.00 x 8.50 Inches)>: ISO full bleed A3 (420.00 x 297.00 MM)
Enter paper units [Inches/Millimeters] <Inches>: M
Enter drawing orientation [Portrait/Landscape] <Portrait>: L
Plot upside down? [Yes/No] <No>: N
Enter plot area [Display/Extents/Limits/View/Window] <Display>: E
Enter plot scale (Plotted Millimeters=Drawing Units) or [Fit] <Fit>: F
Enter plot offset (x,y) or [Center] <0.00,0.00>: C
Plot with plot styles? [Yes/No] <Yes>: Y
Enter plot style table name or [?] (enter . for none) <>: monochrome.ctb
Plot with lineweights? [Yes/No] <Yes>: Y
Enter shade plot setting [As displayed/legacy Wireframe/legacy Hidden/Visual styles/Rendered] <As displayed>: A
Enter file name <Drawing7-Model.pdf>:
Save changes to page setup [Yes/No]? <N> N
Proceed with plot [Yes/No] <Y>: Y
Một cái bẫy: khi biến FILEDIA bằng 1, câu hỏi tên tệp mở ra hộp thoại lưu tệp thay vì chờ trên dòng lệnh, và script gửi sẵn câu trả lời sẽ đứng lại ở đó. In bằng script thì đặt FILEDIA về 0, in xong đặt lại.
Ba điều hay nghe nhưng không đúng
| Hay nghe | Thực tế trên bản 2027 |
|---|---|
| Chọn monochrome.ctb thì mọi thứ thành đen | Nét vector thành đen, nhưng phần 3D tô bóng in As displayed vẫn là ảnh xám |
| Fit to paper là in đúng tỉ lệ | Fit co giãn cho vừa giấy; tỉ lệ khi ấy là số lẻ |
| In ra PDF thì tệp luôn nhẹ | Một khung nhìn tô bóng làm PDF nặng gấp 33 lần vì bị chuyển thành ảnh |
Câu hỏi thường gặp
Cách in trong AutoCAD nhanh nhất là gì?
Gõ PLOT, chọn máy in, khổ giấy, vùng in Window hoặc Extents, tick Center the plot, chọn monochrome.ctb, rồi bấm OK.
Vì sao bản in nét nào cũng mảnh như nhau?
Ô Plot object lineweights đang bỏ tick. Tick lại thì bề dày nét được in đúng như đã gán.
Làm sao in trắng đen trong CAD?
Chọn bảng nét in monochrome.ctb ở ô Plot style table. Mọi nét vector sẽ in màu đen.
Vì sao in bản vẽ 3D bị mờ và tệp rất nặng?
Chế độ Shade plot là As displayed trên khung nhìn đang tô bóng, nên AutoCAD in khung nhìn thành ảnh. Chuyển sang legacy Hidden để giữ nét vector.
Fit to paper có in đúng tỉ lệ không?
Không. Fit co giãn hình cho vừa khổ giấy. Cần đo trên giấy thì chọn tỉ lệ cụ thể.
Lệnh tắt của PLOT là gì?
PRINT. Trên ribbon là Output → Plot → Plot.