AutoCAD có ribbon, menu và thanh công cụ, nhưng người vẽ nhanh gần như chỉ dùng bàn phím. Gõ vài chữ, Enter, rồi đọc máy hỏi gì và trả lời. Biết cách nhập lệnh trong AutoCAD cho đúng thì tốc độ vẽ tăng hẳn, và cũng tránh được những lúc bối rối vì máy "không nghe lời".
Bài này đi qua cách đọc một dòng nhắc, bảy thao tác hay dùng, và cách lấy lại khi thanh lệnh biến mất. Mọi dòng nhắc trích dưới đây là nguyên văn của bản 2027. Muốn học bài bản từ đầu, Viện có khoá AutoCAD cho ngành xây dựng.
Gõ tên lệnh hay gõ lệnh tắt
Cách nhập đầu tiên là gõ tên lệnh rồi nhấn Enter: LINE, CIRCLE, TRIM. Cách nhanh hơn là gõ lệnh tắt, tức bí danh định sẵn trong tệp acad.pgp: L cho LINE, C cho CIRCLE, TR cho TRIM. Gõ L và Enter, dòng lệnh hiện ngay LINE rồi hỏi điểm đầu.
Gõ sai tên thì máy báo nguyên văn:
Unknown command "XYZABC". Press F1 for help.
Không có gì bị thay đổi, cứ gõ lại cho đúng. Danh sách lệnh tắt, cách thêm và sửa chúng nằm ở bài lệnh tắt trong CAD.
Đọc một dòng nhắc: ba phần
Sau khi gọi lệnh, AutoCAD hỏi bằng một dòng nhắc. Lấy ví dụ lệnh CIRCLE.
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:
| Phần | Nghĩa | Bạn làm |
|---|---|---|
Specify center point for circle | Việc mặc định máy đang chờ | Bấm một điểm hoặc gõ toạ độ |
[3P/2P/Ttr (tan tan radius)] | Các lựa chọn khác | Gõ phần chữ in hoa của lựa chọn, ví dụ 2P |
<...> nếu có | Giá trị mặc định | Nhấn Enter để nhận luôn |
Gõ 2P ở dòng trên, máy chuyển sang vẽ đường tròn qua hai đầu đường kính và hỏi tiếp hai điểm.
Specify first end point of circle's diameter: 0,3000
Specify second end point of circle's diameter: 1000,3000
Enter, dấu cách và Esc
Ba phím này làm phần lớn công việc:
| Phím | Tác dụng |
|---|---|
| Enter | Xác nhận câu trả lời; kết thúc lệnh đang chờ thêm điểm |
Enter ở dòng Command: trống | Lặp lại lệnh vừa dùng |
| Dấu cách | Tác dụng như Enter khi gõ tên lệnh và toạ độ |
| Esc | Huỷ lệnh đang chạy |
Gõ LINE 0,1000 1000,1000 rồi hai dấu cách, AutoCAD vẽ đúng một đoạn thẳng và kết thúc lệnh như khi dùng Enter. Dấu cách tiện vì ngón cái luôn đặt sẵn trên nó.
Lặp lệnh bằng Enter là thói quen rất đáng tập sớm. Vẽ xong một đoạn bằng LINE, nhấn Enter ở dòng Command: trống, máy gọi lại ngay LINE.
Lệnh trong suốt: gõ lệnh khác khi đang dở một lệnh
Đang vẽ đoạn thẳng thì cần phóng to để bấm cho trúng. Không cần huỷ lệnh: gõ dấu nháy đơn trước tên lệnh, ví dụ 'ZOOM. Dòng nhắc có thêm dấu >> ở đầu, cho biết đang ở trong một lệnh lồng.
Có một cái bẫy. Trong lúc vẽ đoạn thẳng, gõ 'ZOOM rồi chọn E (Extents), bản 2027 trả lời:
>>Specify corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or
[All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window/Object] <real time>: E
** Requires a regen, cannot be transparent.
Resuming LINE command.
Lựa chọn nào buộc máy tính lại toàn bộ hình (regen) thì không chạy trong suốt được. Máy báo rồi quay về lệnh LINE đang dở, không mất gì. Phóng bằng con lăn chuột thì không vướng chuyện này. Các cách phóng to, thu nhỏ có ở bài lệnh zoom trong CAD.
Trong script và lisp hay gặp tên lệnh có tiền tố gạch dưới và dấu chấm, như _.LINE. Gõ tay _.LINE, lệnh chạy y như LINE.
Chọn đối tượng trước khi gõ lệnh trong CAD
Có hai thứ tự làm việc: gọi lệnh rồi chọn đối tượng, hoặc chọn đối tượng trước rồi gọi lệnh. Thứ tự thứ hai chỉ chạy khi biến PICKFIRST bằng 1.
PICKFIRST | Chọn một nét trước, rồi gõ ERASE |
|---|---|
| 1 | Máy báo 1 found và xoá ngay nét đã chọn |
| 0 | Máy vẫn hỏi Select objects: như chưa chọn gì; nét không bị xoá |
Đổi PICKFIRST về 0, bản 2027 còn in một cảnh báo ngay trên dòng lệnh.
**** System Variable Changed ****
2 of the monitored system variables have changed from the preferred value. Use SYSVARMONITOR command to view changes.
Đó là tính năng theo dõi biến hệ thống: AutoCAD canh chừng một số biến quan trọng và báo khi chúng bị đổi khỏi giá trị nên dùng. Lần này cảnh báo hiện ngay sau khi PICKFIRST bị đặt về 0. Gõ SYSVARMONITOR để xem cụ thể biến nào đã đổi, và đổi lại nếu đó không phải chủ ý của bạn. Thấy cảnh báo này sau khi mở bản vẽ của người khác là dấu hiệu đáng kiểm tra.
Nếu chọn sẵn mà lệnh vẫn hỏi chọn lại, hãy kiểm PICKFIRST. Gõ PICKFIRST, Enter, rồi gõ 1. Các cách chọn khác có ở bài chọn đối tượng trong CAD.
Xem lại những lệnh đã gõ
Thanh lệnh giữ lịch sử những gì bạn đã nhập. Bản 2027 mặc định nhớ 20 dòng nhập gần nhất (biến CMDINPUTHISTORYMAX bằng 20). Muốn đọc lại toàn bộ những gì máy đã báo, như một kết quả đo hay một thông báo lỗi vừa trôi qua, nhấn Ctrl+F2. Tệp acad.cuix gán phím này cho mục Text Window, mở cửa sổ chữ chứa toàn bộ nội dung dòng lệnh của phiên làm việc.
Cửa sổ chữ đặc biệt hữu ích với những lệnh in ra nhiều dòng, như lệnh đo khoảng cách với hai dòng kết quả. Đọc lại ở đó thay vì cuộn dòng lệnh vài dòng ngắn.
Lỗi hay gặp: gõ toạ độ khi không có lệnh nào đang chạy
Toạ độ chỉ có nghĩa khi một lệnh đang hỏi điểm. Gõ 0,500 ở dòng Command: trống, AutoCAD hiểu đó là tên lệnh.
Command: 0,500
Unknown command "0,500". Press F1 for help.
Chuyện này thường xảy ra khi lệnh đã kết thúc sớm hơn bạn nghĩ một nhịp Enter. Không có gì bị vẽ, không mất gì; gọi lại lệnh rồi gõ điểm.
Cách nhập lệnh trong AutoCAD theo từng tình huống
| Tình huống | Làm |
|---|---|
| Gọi một lệnh quen | Gõ lệnh tắt, Enter hoặc dấu cách |
| Dùng lại lệnh vừa xong | Enter ở dòng Command: trống |
| Máy hỏi và có lựa chọn trong ngoặc vuông | Gõ phần chữ in hoa |
| Cần phóng to khi đang dở lệnh | Con lăn chuột, hoặc 'ZOOM trừ lựa chọn cần regen |
| Đã chọn sẵn đối tượng | Gõ lệnh, với PICKFIRST = 1 |
| Bấm nhầm, muốn thoát | Esc |
Thanh lệnh trong CAD bị mất: vì sao và cách lấy lại
Thanh lệnh là ô "Type a command" nằm dưới vùng vẽ. Nó hay biến mất vì một lý do rất đơn giản: vô tình nhấn Ctrl+9. Đọc tệp giao diện acad.cuix của bản 2027, phím Ctrl+9 được gán cho mục Command Line, dùng để bật tắt thanh lệnh. Tài liệu Autodesk ghi rõ: "You can also press Ctrl+9 to toggle the display of the command window."
Có hai lệnh tương ứng. Trạng thái được lưu ở biến CLISTATE:
| Lệnh | Lệnh tắt | Kết quả |
|---|---|---|
COMMANDLINE | CLI | Hiện thanh lệnh, CLISTATE = 1 |
COMMANDLINEHIDE | Hỏi xác nhận, chọn Yes thì ẩn, CLISTATE = 0 |
Khi ẩn bằng COMMANDLINEHIDE, bản 2027 hiện hộp "Command Line – Close Window" với câu nhắc sẵn cách lấy lại: "To display the Command Line window again, press CTRL+9." Hộp này có thêm ô "Always close the Command Line window". Đúng như tên gọi, tick ô ấy là chọn đóng thanh lệnh luôn mà không hỏi lại, nên sau này nhấn nhầm Ctrl+9 sẽ không còn hộp nào nhắc cách lấy lại.
Cách hiện thanh lệnh trong CAD
| Cách | Làm gì |
|---|---|
| Nhanh nhất | Nhấn Ctrl+9 |
| Gõ lệnh | Gõ COMMANDLINE hoặc CLI, Enter |
| Menu cổ điển (khi đang bật thanh menu) | Tools → Command Line |
Một nhầm lẫn hay gặp là đổ lỗi cho chế độ màn hình sạch Ctrl+0 (Clean Screen). Chế độ này giấu ribbon và các bảng, nhưng thanh lệnh vẫn ở lại: bật Clean Screen, biến CLEANSCREENSTATE thành 1 còn CLISTATE vẫn là 1. Thanh lệnh mất mà ribbon vẫn còn thì thủ phạm là Ctrl+9, không phải Ctrl+0.
Autodesk cũng lưu ý: "When the Command Line is hidden, you can enter commands using dynamic input boxes, which are displayed near the cursor." Khi thanh lệnh bị ẩn, ô nhập động cạnh con trỏ là nơi duy nhất còn hiện câu hỏi của máy. Nếu ô nhập động cũng đang tắt (biến DYNMODE bằng 0), người dùng không còn thấy máy hỏi gì. Đó là lúc cần Ctrl+9 hơn bao giờ hết.
Câu hỏi thường gặp
Thanh lệnh trong CAD bị mất, bật lại thế nào?
Nhấn Ctrl+9, hoặc gõ COMMANDLINE rồi Enter.
Lệnh commandline trong CAD gõ tắt là gì?
Là CLI.
Vì sao chọn đối tượng trước rồi gõ lệnh mà máy vẫn bắt chọn lại?
Biến PICKFIRST đang bằng 0. Đặt về 1 thì lệnh dùng ngay nhóm đã chọn.
Làm sao lặp lại lệnh vừa dùng?
Nhấn Enter hoặc dấu cách ở dòng Command: trống.
Gõ lựa chọn trong ngoặc vuông thế nào?
Gõ phần chữ in hoa của lựa chọn, ví dụ 2P hoặc T, rồi Enter.
Vì sao 'ZOOM rồi E lại báo cannot be transparent?
Zoom Extents cần tính lại toàn bộ hình nên không chạy khi đang dở lệnh khác. Máy quay lại lệnh cũ; dùng con lăn chuột để phóng thay thế.