Mô hình dựng xong, đến lúc ra khối lượng thì nhiều người lại mở CAD đo tay hoặc gõ Excel. Mô hình đã chứa đủ chiều dài, cỡ, vật liệu của từng đoạn ống, chỉ thiếu cách gọi số ra.
Bóc khối lượng Revit MEP là việc lập bảng thống kê đọc thẳng từ mô hình: tổng chiều dài ống theo hệ và cỡ, số phụ kiện theo loại, diện tích tôn ống gió, khối lượng bảo ôn, số thiết bị. Sửa mô hình thì bảng tự đổi theo. Bài này đi qua 13 bước trên Revit 2027, kèm cách đưa bảng về đơn vị mét dù dự án đang dùng đơn vị Anh. Muốn học trọn quy trình dựng và triển khai hồ sơ cơ điện, xem khóa học Revit MEP của Viện.
Bóc được gì và lấy ở trường nào
| Hạng mục | Nhóm đối tượng | Trường chính | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Ống nước, ống gas, ống chữa cháy | Pipes | System Type, Size, Length | m |
| Phụ kiện ống | Pipe Fittings | Family and Type, Size, Count | cái |
| Van, đồng hồ | Pipe Accessories | Family and Type, Count | cái |
| Ống gió | Ducts | System Type, Size, Length, Area | m, m² |
| Bảo ôn ống | Pipe Insulations | Insulation Thickness, Length, Area | m, m² |
| Thiết bị, thiết bị vệ sinh | Plumbing Equipment, Plumbing Fixtures | Family and Type, Count | cái |
Bóc khối lượng Revit MEP luôn bắt đầu bằng việc chọn đúng nhóm đối tượng ở bảng trên. Cột Area của ống gió là diện tích mặt ngoài của đoạn ống, tức phần tôn cần cắt, chưa kể mối nối và hao hụt. Cột Length của ống là chiều dài trục ống.
Hộp Schedule Properties chung cho mọi bộ môn đã có ở bài bảng thống kê trong Revit, gồm cả cách xuất sang Excel và Material Takeoff. Bài này chỉ làm phần cơ điện. Bảng ra đúng hay không phụ thuộc mô hình đã vào hệ đầy đủ chưa, xem bài hệ thống trong Revit MEP.
Chuẩn bị tệp để làm theo
Tệp dùng trong bài là Snowdon Towers Sample Plumbing.rvt và Snowdon Towers Sample HVAC.rvt trong thư mục Samples của bản cài Revit 2027. Mở bản sao, không lưu đè. Dự án mẫu dùng đơn vị Anh, nên cỡ ống ghi inch; các cột chiều dài và diện tích sẽ được đổi sang mét ngay trong bảng ở bước 6. Tệp mẫu của Viện đã đặt sẵn đơn vị mm, xem bài file Revit MEP mẫu.
Thống kê ống Revit theo hệ và cỡ: bước 1 đến 6
Bước 1. Tab View › Create › Schedules ▾ › Schedule/Quantities. Menu còn có Graphical Column Schedule, Material Takeoff, Sheet List, Note Block.
Bước 2. Hộp New Schedule mở ra. Gõ Pipes vào ô Category name search, chọn Pipes trong danh sách Category, đặt tên bảng ở ô Name, giữ Schedule building components và Phase là New Construction, rồi OK.
Danh sách Category chứa đủ nhóm cơ điện: Ducts, Duct Fittings, Duct Accessories, Duct Insulations, Duct Linings, Duct Systems, Flex Ducts và tương tự bên ống nước, cùng mục <Multi-Category> ở đầu danh sách.
Bước 3. Thẻ Fields: gõ tên trường vào ô Parameter Name Search rồi bấm mũi tên xanh để đưa sang cột Scheduled fields. Lấy bốn trường System Type, Size, Length, Count. Danh sách trường của ống rất dài nên dùng ô tìm cho nhanh.
Chọn Size chứ không phải Overall Size: Overall Size là cỡ ngoài đã cộng cả bảo ôn.
Bước 4. Thẻ Sorting/Grouping: Sort by System Type, tích Footer rồi chọn Title, count, and totals, tích Blank line. Then by Size. Tích Grand totals và cũng chọn Title, count, and totals. Quan trọng nhất: bỏ dấu Itemize every instance.
Theo trang Sort and Group Fields in a Schedule của Autodesk, bỏ dấu ô này thì "multiple instances collapse to the same row based on the sorting parameter". Mỗi cỡ ống của mỗi hệ gom về một dòng.
Bước 5. Thẻ Formatting: chọn trường Length ở cột trái, rồi ở danh sách phía dưới đổi No calculation thành Calculate totals. Không có bước này thì dòng tổng bỏ trống.
Bước 6. Vẫn ở trường Length, bấm Field Format.... Bỏ dấu Use project settings, chọn Units là Meters, Rounding 2 decimal places, Unit symbol m. OK hai lần.
Bảng hiện ra ngay: mỗi hệ một khối, mỗi cỡ một dòng, dòng chân khối ghi số đoạn và tổng chiều dài, dòng cuối là tổng cộng. Người dùng tiếng Anh tìm đúng bảng này bằng cụm revit pipe schedule total length.
Đó là cách thống kê ống revit đúng nghĩa: không đoạn nào bị đếm hai lần, và sửa mô hình là bảng đổi theo.
Đếm phụ kiện theo loại và cỡ: bước 7
Bước 7. Lặp lại bước 1 và 2 với nhóm Pipe Fittings. Trường lấy: Family and Type, Size, Count. Sorting/Grouping: Sort by Family and Type kèm Footer và Blank line, Then by Size, Grand totals, bỏ Itemize every instance.
Cột Size của phụ kiện ghi đủ cỡ hai đầu, ví dụ 4"ø-2"ø cho côn thu, nên bảng dùng được để đặt hàng. Van và đồng hồ nằm ở nhóm Pipe Accessories, làm y hệt.
Diện tích tôn ống gió: bước 8 và 9
Bước 8. Trong tệp điều hoà, lập bảng cho nhóm Ducts với bốn trường System Type, Size, Length, Area. Sorting/Grouping đặt như bước 4.
Bước 9. Ở thẻ Formatting, đặt Calculate totals cho cả Length và Area. Với Area, trong hộp Field Format chọn Units là Square meters, Rounding 2 decimal places, Unit symbol m².
Bảng cho ngay diện tích tôn ống gió từng hệ: hệ cấp gió 374,13 m², hồi gió 171,46 m², thải gió 93,39 m². Đây là diện tích mặt ngoài ống thẳng; phụ kiện ống gió nằm ở nhóm Duct Fittings và phải lập bảng riêng.
Bảo ôn: thêm lớp và lấy khối lượng: bước 10 và 11
Bước 10. Chọn một đoạn ống, chuột phải chọn Select All Instances › Visible in View để lấy hết ống cùng loại trong khung nhìn. Tab Modify | Pipes có panel Pipe Insulation với ba nút Add, Edit, Remove Insulation. Bấm Add Insulation, chọn Insulation Type và gõ Thickness, rồi OK.
Bước 11. Lập bảng cho nhóm Pipe Insulations với các trường System Type, Pipe Size, Insulation Thickness, Length, Area; nhóm theo System Type như bước 4 và đổi đơn vị như bước 6.
Cột Area của lớp bảo ôn là diện tích mặt ngoài lớp bảo ôn, con số cần để đặt vật liệu bọc. Ống gió có hai nhóm riêng: Duct Insulations cho bọc ngoài và Duct Linings cho lớp lót trong.
Bảng gộp nhiều loại và thiết bị: bước 12 và 13
Bước 12. Lập bảng với nhóm <Multi-Category> ở đầu danh sách Category, lấy ba trường Category, Family and Type, Count. Sort by Category kèm Footer, Then by Family and Type, bỏ Itemize every instance.
Một bảng này thay được cả xấp bảng rời khi cần bản tóm tắt: ống 3055 đoạn chia theo gang, đồng, uPVC; phụ kiện 2655; van và đồng hồ 126; bảo ôn 366; thiết bị 35, trong đó 31 bình nước nóng.
Bước 13. Đưa bảng ra Excel để làm dự toán. Cách xuất và các mẹo định dạng nằm ở bài bảng thống kê trong Revit; Material Takeoff dùng khi cần tách theo lớp vật liệu.
Từ CAD sang Revit: bỏ lisp đo chiều dài
Người bóc khối lượng cơ điện bằng CAD quen dùng lisp cộng chiều dài polyline theo layer rồi dán sang Excel. Cách đó sai ở ba chỗ: nét trùng bị cộng hai lần, ống đứng không có trên mặt bằng, và đổi thiết kế là phải đo lại từ đầu.
Bảng thống kê Revit lấy số từ chính đối tượng ba chiều: ống đứng, đoạn xiên, phụ kiện đều được tính. Việc còn lại của người bóc là kiểm mô hình, đặt đúng trường và đọc dòng tổng. File Excel vẫn cần, nhưng chỉ ở khâu cuối để ghép đơn giá.
Khi bảng ra sai số
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Bảng liệt kê từng đoạn ống, dài hàng nghìn dòng | Còn dấu Itemize every instance | Bỏ dấu ở thẻ Sorting/Grouping |
| Dòng tổng trống, chỉ có số đếm | Trường Length chưa đặt Calculate totals | Thẻ Formatting, chọn trường rồi đổi sang Calculate totals |
| Chiều dài vẫn ra feet và inch | Bảng đang theo đơn vị dự án | Field Format, bỏ Use project settings, chọn Meters |
| Cỡ ống trong bảng lớn hơn thực tế | Đang lấy trường Overall Size | Dùng trường Size |
| Thiếu hẳn một hệ trong bảng | Ống chưa vào hệ nào nên System Type để trống | Kiểm bằng System Browser rồi gán hệ |
| Bảo ôn ra 0 | Ống chưa được thêm lớp bảo ôn | Chọn ống, dùng Add Insulation |
Ba điều hay nghe. Thứ nhất, "Revit bóc được cả hao hụt": không, bảng cho số hình học, hệ số hao hụt cộng ở Excel. Thứ hai, "phải xuất IFC mới bóc được": bảng thống kê đọc thẳng trong Revit và cập nhật theo mô hình. Thứ ba, "một bảng là đủ": ống, phụ kiện, bảo ôn nằm ở ba nhóm đối tượng khác nhau, nên tối thiểu vẫn cần ba bảng, hoặc một bảng gộp nhiều loại.
Làm đủ sáu bước đầu là có bảng ống chuẩn, phần còn lại của việc bóc khối lượng Revit MEP chỉ là lặp lại; ba bảng còn lại dùng nhóm đối tượng khác. Muốn bảng chia theo tầng hay theo khu, thêm trường Level hoặc Reference Level rồi sắp xếp theo trường đó.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao tổng chiều dài ống lớn hơn dự tính?
Bảng cộng cả ống đứng và đoạn trong hộp kỹ thuật, những phần mặt bằng không thấy. So sánh với mô hình ba chiều trước khi kết luận sai.
Bóc khối lượng theo tầng thì làm sao?
Thêm trường Level hoặc Reference Level vào bảng rồi đặt Sort by theo trường đó, giữ nguyên các bước còn lại.
Phụ kiện ống gió có ra diện tích tôn không?
Bảng nhóm Ducts chỉ cho diện tích ống thẳng. Phụ kiện nằm ở nhóm Duct Fittings và phải lập bảng riêng.
Bảng có tự cập nhật khi sửa mô hình không?
Có. Bảng thống kê là một khung nhìn của mô hình, thêm hay xoá ống là số trong bảng đổi ngay.