Ống đã vẽ đủ, nối kín, vậy mà bảng lưu lượng trống trơn và lệnh kiểm hệ báo lỗi khắp mặt bằng. Nguyên nhân thường không nằm ở hình học: ống và thiết bị chưa vào đúng hệ, hoặc nằm trong hai hệ khác kiểu dù trông như một đường ống liền.
Hệ thống trong Revit MEP là lớp dữ liệu logic gom thiết bị, ống, phụ kiện và đầu cuối của cùng một mạng. Nhờ nó Revit cộng lưu lượng, tô màu và thống kê theo hệ. Bài này đi qua 13 bước trên Revit 2027, từ nhân kiểu hệ tới tìm ống mồ côi và nối lại cho gộp hệ. Muốn học trọn cấp thoát nước, điều hoà và điện trên một công trình, xem khóa học Revit MEP của Viện.
Hệ thống trong Revit MEP là gì: ba khái niệm hay bị lẫn
Autodesk định nghĩa ngắn trong trang MEP Systems của bản 2027: "A set of logically connected elements". Ba khái niệm dưới đây quyết định cách làm việc với system revit mep.
| Khái niệm | Là gì | Đổi được không | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| System Classification | Phân loại gắn trên connector của thiết bị, do Revit định sẵn | Không tạo mới, không sửa | Supply Air, Domestic Cold Water, Sanitary, Fire Protection Wet |
| System Type (kiểu hệ) | Kiểu do người dùng nhân bản từ một kiểu có sẵn, mang màu, chữ viết tắt, chế độ tính | Tạo, đổi tên, sửa tham số | Cấp nước lạnh tầng hầm |
| System Name | Tên một hệ cụ thể trong mô hình | Revit tự đặt, sửa được | CN 1 |
Kiểu hệ nhân bản từ kiểu nào thì giữ phân loại của kiểu đó, nên chọn kiểu gốc là quyết định quan trọng nhất. Connector nước lạnh của thiết bị chỉ nhận kiểu hệ có phân loại Domestic Cold Water.
Đừng lẫn kiểu hệ với loại ống. Loại ống quyết định vật liệu, cỡ và phụ kiện, nội dung của bài loại ống trong Revit. Bức tranh chung nằm ở bài Revit MEP là gì.
Chuẩn bị tệp để làm theo
Tệp dùng trong bài là Snowdon Towers Sample Plumbing.rvt trong thư mục Samples của bản cài Revit 2027. Mở bản sao, không lưu đè tệp gốc, rồi mở mặt bằng PLAN L2 Water. Dự án mẫu dùng đơn vị Anh nên cỡ ống ghi inch, lưu lượng ghi GPM.
Tệp của Viện có sẵn kiểu hệ theo quy ước trong nước, xem bài file Revit MEP mẫu. Để có thiết bị chưa thuộc hệ mà tập, chép một đầu chờ bệ xí (WaterClosetConnection) sang chỗ trống hai lần bằng lệnh Copy. Bản chép không mang theo hệ của bản gốc.
Tạo kiểu hệ và tạo hệ từ thiết bị: bước 1 đến 5
Bước 1. Trong Project Browser, mở Families › Piping Systems › Piping System để thấy các kiểu hệ có sẵn: Domestic Cold Water, Domestic Hot Water, Sanitary, các kiểu Fire Protection… Chuột phải Domestic Cold Water; menu có Duplicate, Rename..., Type Properties.... Bấm Type Properties....
Bước 2. Bấm Duplicate..., hộp Name đề xuất Domestic Cold Water 2; gõ Cấp nước lạnh tầng hầm, OK. Dòng System Classification mờ, vẫn ghi Domestic Cold Water. Gõ CN vào Abbreviation, bấm Edit... ở Graphic Overrides nếu muốn đặt màu, rồi OK. Theo trang Customize System Types, mức Performance của Calculations tắt công cụ tính cỡ ống.
Bước 3. Bấm thiết bị thứ nhất, giữ Ctrl bấm thiết bị thứ hai. Tab Modify | Plumbing Fixtures hiện panel Create Systems với nút Piping; Properties ghi System Type là Undefined, System Name trống.
Bước 4. Bấm Piping, hộp Create Piping System mở ra. Danh sách System type chỉ có Sanitary, Domestic Cold Water, Other, Roof Drainage và kiểu vừa tạo; không có Domestic Hot Water vì đầu chờ bệ xí không có connector nước nóng.
Bước 5. Chọn Cấp nước lạnh tầng hầm: ô System name tự thành CN 1, chữ viết tắt cộng số thứ tự. Tích Open in System Editor, OK.
Revit mở tab Edit Piping System. Add to System đang bật: bấm thiết bị nào thì thiết bị đó vào hệ; Remove from System bỏ bớt. Select Equipment chọn thiết bị nguồn như máy bơm, thứ Autodesk nói là cần để tính tổn thất áp và dùng System Inspector. Bấm Finish Editing System để đóng.
System Browser: tìm ống không thuộc hệ
Bước 6. Bấm F9, hoặc View › Windows › User Interface › System Browser, chọn Systems và All Disciplines. Nhánh Piping có thư mục Cấp nước lạnh tầng hầm, trong đó CN 1 gồm hai thiết bị, Flow 15 GPM, Size 1/2". Dòng Unassigned giảm đúng bằng số connector vừa vào hệ, ở đây từ 35 xuống 33.
Bước 7. Mở Unassigned, chỗ gom mọi connector chưa thuộc hệ nào: cách nhanh nhất để lọc ống không thuộc hệ và thiết bị bỏ sót. Chuột phải một dòng để Select hay Show nó trong khung nhìn. Nút Column Settings thêm cột như Fixture Units, Fluid Type, Volume.
Đừng đòi Unassigned về 0 bằng mọi giá. Trong mô hình mẫu, 31 bình nước nóng nằm ở Unassigned › Electrical › Power vì tệp cấp thoát nước không có mạch điện nào; connector điện của chúng để trống là đúng. Trang About the System Browser còn lưu ý: Delete trong menu chuột phải xoá hẳn phần tử khỏi dự án, phần tử bị bỏ lại mồ côi chuyển vào Unassigned.
Kiểm hệ và nối lại ống mồ côi: bước 8 đến 12
Bước 8. Tab Analyze › MEP Connections › Show Disconnects. Trong hộp Show Disconnects Options tích Pipe, OK. Tam giác vàng hiện ở mọi đầu connector còn hở.
Bước 9. Bấm Check Pipe Systems (phím tắt PC). Đường nét đứt nối các phần tử cùng hệ nhưng rời mạng; bấm dấu cảnh báo trên đó sẽ đọc được "Elements in CN 1 are not connected in a single physical network". Hệ có tên, có kiểu mà chưa có ống nối các thành viên chính là hệ mồ côi.
Bước 10. Chọn riêng một thiết bị; tab Modify | Plumbing Fixtures có thêm panel Layout với nút Connect Into. Bấm nó, hộp Select Connector liệt kê từng connector kèm phân loại, cỡ và chiều dòng chảy. Chọn Connector 2: Domestic Cold Water : Round : 1/2" : In, OK, rồi bấm vào ống nước lạnh chính. Revit tự vẽ nhánh ống xuống thiết bị.
Bước 11. Revit cảnh báo ngay: "The element you are trying to connect to is assigned to a system that uses a different system type". Ống chính mang kiểu Domestic Cold Water, thiết bị thuộc CN 1 kiểu Cấp nước lạnh tầng hầm: ống đã liền nhưng hai hệ không gộp.
Bước 12. Trong System Browser bấm dòng CN 1. Ribbon hiện tab Modify | Piping Systems; Properties của hệ ghi Fixture Units 5, Flow 15 GPM; khung nét đứt bao phạm vi hệ trên mặt bằng.
Mở danh sách kiểu ở đầu Properties: chỉ có hai kiểu cùng phân loại, Cấp nước lạnh tầng hầm và Domestic Cold Water. Chọn Domestic Cold Water. Thiết bị đã nối nhập vào hệ nước lạnh chính, thư mục kiểu hệ mới biến khỏi System Browser; CN 1 còn một phần tử là thiết bị chưa có ống.
Show Connector Controls và quan hệ cha con trong hệ
Bước 13. Bấm Analyze › MEP Connections › Show Connector Controls, nút bật tắt mới của Revit 2027. Chọn nhánh ống vừa vẽ: đầu nối ống chính hiện In và 1/2", đầu xuống thiết bị hiện 1/2" và Out. Theo trang Show Connector Controls, cấu kiện thiết kế hiện cỡ connector; chiều dòng chảy hiện khi phần tử thuộc một hệ có nối thiết bị.
Chiều In, Out là cách đọc quan hệ cha con của một hệ: thiết bị nguồn là cha, đầu cuối là con. Connector nước lạnh của bệ xí ghi In vì nước chảy vào nó, connector thoát nước ghi Out vì nước rời khỏi nó.
Trong tệp ống gió mẫu, hệ Mechanical Supply Air 1 gồm thiết bị thu hồi nhiệt HRU ghi 300 CFM và hai miệng gió ghi 100 CFM mỗi cái; Properties của hệ ghi Flow 300 CFM. Đọc chênh lệch giữa nguồn và đầu cuối ở đây trước khi sang bài tính kích thước ống gió.
Từ CAD sang Revit: layer thành hệ
Người vẽ ống nước trong CAD quen tách hệ bằng layer, mỗi layer một màu, lisp vẽ đường ống ghi chữ viết tắt lên nét. Sang Revit, chữ viết tắt nằm ở Abbreviation, màu nằm ở Graphic Overrides của kiểu hệ hoặc filter của khung nhìn, tên hệ tự sinh.
Khác biệt lớn nhất: layer chỉ là màu, còn hệ biết mình nối với thiết bị nào. Đổi layer một nét CAD không ai kiểm; hai hệ khác kiểu gặp nhau trong Revit thì cảnh báo hiện ngay. Đặt màu cho từng hệ và gắn vào View Template nằm ở bài tô màu ống theo hệ trong Revit.
Khi hệ không chạy
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Chọn thiết bị mà không thấy nút Piping | Mọi connector của thiết bị đã thuộc hệ | Dùng tab Piping Systems › Edit System để sửa hệ đang có |
| Danh sách System type thiếu kiểu cần dùng | Thiết bị không có connector thuộc phân loại đó | Chọn đúng thiết bị, hoặc nhân kiểu hệ từ đúng phân loại |
| Nối ống xong vẫn còn hai hệ, có cảnh báo khác kiểu | Hai hệ khác System Type | Chọn hệ, đổi kiểu trong Properties cho trùng kiểu ống chính |
| Check Pipe Systems báo not connected in a single physical network | Thành viên của hệ chưa có ống nối, hoặc nối vào hai mạng | Bật Show Disconnects, nối đầu hở bằng Connect Into hay vẽ ống |
| Unassigned không về 0 dù ống đã nối đủ | Connector của bộ môn khác, ví dụ connector điện của bình nước nóng | Để nguyên; phần điện nối trong tệp điện |
Điều hay nghe về hệ thống
| Điều hay nghe | Revit 2027 thực sự làm gì |
|---|---|
| Tự tạo được System Classification mới | Không. Chỉ nhân bản kiểu hệ; phân loại theo kiểu gốc |
| Nối ống vào là thiết bị vào đúng hệ | Khác System Type thì Revit cảnh báo và giữ hai hệ riêng |
| Tên hệ phải tự gõ từng cái | Revit sinh tên từ Abbreviation cộng số: CN 1, CN 2… |
Nắm vững hệ thống trong Revit MEP là nền cho mọi bài sau, tới cả bóc khối lượng Revit MEP theo hệ.
Câu hỏi thường gặp
System Browser mở ở đâu?
Bấm F9, hoặc View › Windows › User Interface › System Browser, hoặc chuột phải trong khung vẽ › Browsers › System Browser.
Có phải tạo hệ trước rồi mới vẽ ống không?
Không bắt buộc. Theo Autodesk, thiết bị mới đặt chưa thuộc hệ nào; vẽ ống nối các thiết bị thì chúng tự được gán vào hệ.
Làm sao gộp hai hệ nước lạnh thành một?
Nối chúng bằng ống và cho cùng System Type. Nếu khác kiểu, chọn một hệ trong System Browser rồi đổi kiểu ở đầu bảng Properties.