Nhiều kỹ sư vẫn tra cỡ ống gió bằng thước Ductulator hay bằng một phần mềm nhỏ bên ngoài, rồi gõ tay từng con số vào mô hình. Đổi lưu lượng một phòng là phải tra lại cả tuyến. Revit làm được việc đó ngay trong mô hình, vì mỗi miệng gió đã mang lưu lượng và mỗi đoạn ống đã biết nó đứng ở đâu trong hệ.
Duct sizing revit là tên quen gọi của công cụ tính cỡ ống theo lưu lượng: bạn chọn tuyến, chọn phương pháp (ma sát, vận tốc, ma sát đồng đều, hồi áp tĩnh), Revit chọn cỡ từ danh sách cỡ của dự án. Bản 2027 thêm bảng MEP Sizing Calculator để tra cỡ cho từng đoạn. Bài này đi 13 bước duct sizing revit trên một tuyến ống gió căn hộ. Muốn học trọn phần điều hoà thông gió, xem khóa Revit MEP của Viện.
Revit tính kích thước ống gió dựa vào đâu
Ba dữ liệu, thiếu một cái là không tính được.
Lưu lượng. Theo trang Duct Sizing của Autodesk, lưu lượng của từng phần tử do tham số Flow Configuration của connector quyết định. Miệng gió mặc định là Preset, tức bạn gõ số. Thiết bị xử lý không khí mặc định là Calculated, Revit cộng lưu lượng phía sau. Kiểu System thì chia lưu lượng của hệ theo hệ số Flow Factor.
Tính chất không khí. Air Density và Air Dynamic Viscosity khai trong Mechanical Settings, nhóm Duct Settings.
Danh sách cỡ ống. Revit không đẻ ra cỡ lạ; nó chọn trong bảng cỡ của dự án, mỗi cỡ có hai cột đánh dấu: Used in Size Lists (hiện trong danh sách khi vẽ) và Used in Sizing (được phép dùng khi tính cỡ).
Vì vậy một hệ hở, một miệng gió chưa có lưu lượng, hay một bảng cỡ trống là ba lý do khiến lệnh không chạy.
Chuẩn bị tệp để làm theo
Bài làm tiếp trên tuyến ống gió dựng ở bài vẽ ống gió trong Revit: một dàn lạnh FCU, ống chính, một nhánh và ba miệng gió cấp nối bằng ống mềm, trong tệp bài tập của bài file Revit MEP mẫu. Tuyến nào cũng được, miễn là nối kín từ thiết bị tới miệng gió. Khái niệm hệ thống trong Revit có ở bài Revit MEP là gì.
Bước 1–6: khai lưu lượng gió và kiểm hệ
- Mở mặt bằng có tuyến ống, ở đây là L3.
- Chọn một miệng gió rồi cuộn Properties tới nhóm Mechanical - Flow. Đó là chỗ khai lưu lượng gió. Miệng SAG-600x600 của file mẫu khai sẵn Main Flow 446 L/s; sửa thành lưu lượng thiết kế của bạn rồi bấm Apply.
- Làm cho các miệng còn lại. Nhanh hơn: chọn một miệng, bấm chuột phải rồi Select All Instances › Visible in View, khai một lần cho cả nhóm.
- Chọn một đoạn ống chính và đọc Properties. Ba chỗ cần nhìn: cỡ hiện tại, hệ mà ống thuộc về, và ô Size Lock. Đoạn nào bật Size Lock thì lệnh tính cỡ bỏ qua. Ô Flow trong nhóm Mechanical - Flow là lưu lượng cộng dồn của các miệng gió phía sau; còn bằng 0 nghĩa là hệ chưa tính được, xem bảng cuối bài.
- Kiểm hệ khép kín: Analyze › MEP Connections › Check Duct Systems. Panel bên cạnh, Reports & Schedules, là chỗ xuất báo cáo tổn thất áp ở bước cuối.
- Mở Mechanical Settings (MS). Nhánh Duct Settings giữ Air Density và Air Dynamic Viscosity; file mẫu để 1,2026 kg/m³ và 0,00002 Pa·s.
Nhánh Rectangular ngay dưới là danh sách cỡ ống chữ nhật của dự án, mỗi cỡ có hai dấu tích.
Nhánh Calculation khai cách tính tổn thất áp cho đoạn ống thẳng.
Bước 7–13: chạy Duct Sizing và MEP Sizing Calculator
- Rê chuột lên ống chính, bấm Tab để Revit chọn cả chuỗi ống và phụ kiện, rồi bấm chuột trái.
- Trên tab ngữ cảnh, panel Analysis, bấm Duct/Pipe Sizing. Nút System Inspector nằm ngay bên trái.
- Hộp Duct Sizing mở ra. Chọn phương pháp ở ô trên cùng rồi gõ giá trị: file mẫu để sẵn Velocity 5,1 m/s và Friction 0,82 Pa/m. Ba nút tròn Only, And, Or quyết định cách ghép hai điều kiện.
- Ô Branch Sizing chọn cách lấy cỡ cho nhánh. Trần thấp thì tích Restrict Height rồi gõ chiều cao tối đa; mặc định hai ô khoá là 2400.
- Bấm OK. Revit gán lại cỡ cho từng đoạn trong tuyến và đổi phụ kiện theo.
- Muốn tự chọn cỡ cho một đoạn thì dùng bảng mới của bản 2027: chọn đoạn ống, vào View › Windows › User Interface › MEP Sizing Calculator. Bảng MEP Sizing mở ra bên phải màn hình, ghi rõ đang tính cho loại ống nào. Nhóm Sizing Method có Volumetric Flow, ba dòng điều kiện Friction (≤), Velocity (≤), Aspect Ratio (≤), mỗi dòng kèm thanh trượt dung sai 80–150 %, và dòng Roughness. Nhóm Constraints có Restrict Width, Restrict Height, Show Best Sizes và nút Swap Height and Width.
- Chọn một dòng trong bảng rồi bấm Apply là đoạn ống đổi cỡ. Kiểm lại bằng System Inspector và báo cáo tổn thất áp ở mục dưới.
Bốn phương pháp tính và ràng buộc nhánh
Theo trang About Duct Sizing Methods, Revit có bốn phương pháp.
| Phương pháp | Revit chọn cỡ sao cho |
|---|---|
| Friction | tổn thất áp trên một mét ống không vượt giá trị bạn gõ |
| Velocity | vận tốc gió trong ống không vượt giá trị bạn gõ |
| Equal Friction | tổn thất áp trên một mét gần như nhau suốt tuyến |
| Static Regain | áp suất tĩnh hồi lại ở mỗi nhánh bù cho tổn thất đoạn sau |
Hai phương pháp cuối dùng cơ sở dữ liệu phụ kiện ASHRAE Duct Fitting Database 5.00.00 để tính tổn thất qua co, tê, côn. Riêng Friction và Velocity có ba cách ghép: Only dùng một mình, And buộc thoả cả hai, Or chỉ cần thoả một trong hai.
Ô Constraints quyết định nhánh lấy cỡ thế nào.
| Ràng buộc | Nghĩa |
|---|---|
| Calculated Size Only | tính ra cỡ nào lấy cỡ đó |
| Match Connector Size | nhánh lấy đúng cỡ connector của thiết bị, tới nút giao đầu tiên |
| Larger of Connector and Calculated | lấy cái lớn hơn trong hai cái trên |
Khi ràng buộc kích thước và ràng buộc lưu lượng đá nhau, Revit giữ kích thước và báo rằng không thoả hết tham số. Đoạn nào bật tham số Size Lock thì lệnh tính cỡ bỏ qua, không đổi.
Kiểm lại: System Inspector và tổn thất áp ống gió
Tính xong cỡ chưa phải là xong. Hai công cụ đọc lại kết quả ngay trong mô hình.
System Inspector nằm cạnh nút tính cỡ, trên panel Analysis. Chọn hệ, bấm System Inspector rồi bấm Inspect: mũi tên chỉ chiều gió, rê tới đâu Revit hiện lưu lượng, áp suất tĩnh và tổn thất áp của đoạn đó. Đường bất lợi nhất tô đỏ. Hệ phải nối kín thì nút mới sáng, và công cụ không dùng cho hệ chữa cháy.
Báo cáo tổn thất áp ống gió: bấm Analyze › Reports & Schedules › Duct Pressure Loss Report, chọn hệ, rồi chọn các trường muốn in. Hộp thiết lập cho bật thông tin hệ, đường bất lợi nhất, chi tiết từng đoạn thẳng và bảng hệ số tổn thất của phụ kiện. Bấm Generate rồi lưu ra HTML hoặc CSV. Hệ phải để Calculations là All; hệ chữa cháy và hệ chảy trọng lực không có báo cáo này.
Từ Duct Checker và bảng tra sang Revit
Người làm HVAC ở Việt Nam quen tính cỡ ống bằng phần mềm nhỏ như Duct Checker hoặc bằng bảng tra: nhập lưu lượng, đặt vận tốc hoặc tổn thất áp trên mét, đọc ra cỡ ống. Cách nghĩ ấy giữ nguyên trong Revit, chỉ khác chỗ nhập và chỗ đọc.
| Làm ngoài Revit | Làm trong Revit 2027 |
|---|---|
| Nhập lưu lượng từng đoạn | Gõ lưu lượng gió một lần ở miệng gió, Revit cộng dồn về thiết bị |
| Đặt vận tốc tối đa hoặc tổn thất áp trên mét | Chọn phương pháp trong hộp Duct Sizing, hoặc gõ vào bảng MEP Sizing Calculator |
| Đọc cỡ từ bảng rồi gõ tay vào bản vẽ | Revit gán cỡ thẳng vào ống và cập nhật phụ kiện |
| Cỡ ống lấy theo bảng của nhà sản xuất | Cỡ lấy trong danh sách cỡ của dự án, cột Used in Sizing |
| Kiểm lại bằng file tính riêng | System Inspector và báo cáo tổn thất áp trong chính mô hình |
Trang trợ giúp của Autodesk nói thẳng rằng bảng MEP Sizing Calculator sinh ra để thay những công cụ tra cỡ bên ngoài, kể cả thước Ductulator.
Khi nút tính cỡ mờ hoặc cỡ ra lạ
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Nút Duct/Pipe Sizing mờ | Đoạn ống chưa thuộc một hệ nối kín | Nối lại chỗ hở, kiểm bằng Analyze › Check Duct Systems |
| Chạy xong cỡ không đổi | Lưu lượng đang là 0, hoặc đoạn bật Size Lock | Gõ Flow cho miệng gió; bỏ dấu Size Lock |
| Ô Flow của ống vẫn 0 dù miệng gió đã có lưu lượng | Loại hệ để Calculations là None, hoặc family miệng gió không đẩy lưu lượng vào connector | Mở Type Properties của loại hệ xem ô Calculations; đã là All mà vẫn 0 thì kiểm family miệng gió |
| Revit báo không thoả hết tham số | Ràng buộc kích thước thắng ràng buộc lưu lượng | Nới Restrict Height, Restrict Width, hoặc đổi phương pháp |
| Cỡ ra toàn số lạ, không phải cỡ hay dùng | Bảng cỡ của dự án bật Used in Sizing cho mọi cỡ | Trong Mechanical Settings, chỉ để dấu Used in Sizing ở những cỡ bạn dùng thật |
| Một nhánh to bằng ống chính | Ràng buộc đang là Match Connector Size | Đổi sang Calculated Size Only rồi tính lại |
| Không tạo được báo cáo tổn thất áp | Hệ đang để Calculations khác All, hoặc hệ hở | Đổi Calculations của hệ sang All, sửa chỗ hở |
| System Inspector mờ | Hệ chưa nối kín, hoặc là hệ chữa cháy | Sửa chỗ hở; hệ chữa cháy không có công cụ này |
Ba điều hay nghe sai
| Điều hay nghe | Revit 2027 thực sự |
|---|---|
| Revit tự biết lưu lượng của từng miệng gió | Lưu lượng do bạn gõ ở miệng gió (Flow Configuration là Preset), Revit chỉ cộng dồn về thiết bị |
| Tính cỡ xong là có luôn tổn thất áp của hệ | Tính cỡ là một việc; muốn con số tổn thất áp phải xem System Inspector hoặc xuất báo cáo |
| Muốn tra cỡ ống phải mở phần mềm ngoài | Bản 2027 có bảng MEP Sizing Calculator ngay trong Revit |
| Lệnh tính cỡ đổi cỡ mọi đoạn trong tuyến | Đoạn bật Size Lock và những cỡ tắt Used in Sizing đều bị bỏ qua |
Câu hỏi thường gặp
Đổi đơn vị lưu lượng ở đâu?
Manage › Project Units, bộ môn HVAC, dòng Air Flow. Đổi sang m³/h thì mọi ô Flow và mọi tag đổi theo.
Nên tính cỡ cả hệ hay từng đoạn?
Nên chia nhỏ: một tầng, một khu, một nhánh. Tính cả hệ lớn vừa lâu vừa khó soát lại từng chỗ.
Sau khi tính cỡ có phải sửa phụ kiện không?
Không. Co, tê, côn đổi theo cỡ mới nhờ bảng Routing Preferences của loại ống, việc đã nói ở bài vẽ ống gió trong Revit.
Bảng MEP Sizing Calculator có từ bản nào?
Phần cho ống gió có từ bản 2027.1, phần cho ống nước có từ bản 2027.2.
Tính cỡ ống nước có giống không?
Cùng một nút Duct/Pipe Sizing, nhưng mở ra hộp Pipe Sizing với hai phương pháp Friction và Velocity.