Trên CAD, một tuyến ống gió là hai nét song song, co và tê vẽ bằng tay, ống mềm là một đường lượn sóng chèn từ thư viện. Sửa cỡ một đoạn là sửa cả chục nét. Revit làm khác: bạn vẽ theo đường tim, phần mềm dựng khối ống, tự chèn co, tê, côn thu và giữ cả tuyến nối liền với thiết bị.
Bài này làm đúng một việc: vẽ ống gió trong Revit 2027 cho một căn hộ, từ dàn lạnh FCU giấu trần tới ba miệng gió cấp, nối bằng ống gió mềm. Có 14 bước, bước nào cũng nói bấm vào đâu và màn hình hiện gì. Muốn học trọn hệ điều hoà thông gió trên một công trình mẫu, xem khóa Revit MEP của Viện.
Ống gió Revit khác nét CAD ở chỗ nào
Một đoạn ống gió revit là một đối tượng có loại ống, kích thước, cao độ và thuộc về một hệ. Trang Draw Duct in a Plan View của Autodesk viết rằng với ống hai nét, "Transitions, tees, and elbows are automatically added": côn, tê, co được thêm tự động. Ống vẽ tạm bằng Duct Placeholder thì không sinh phụ kiện.
Vì ống thuộc hệ, lưu lượng của miệng gió cộng dồn về thiết bị. Ba hệ cơ điện và chỗ đứng của ống gió trong đó nói ở bài Revit MEP là gì. Đó là nền để sau này Revit tính cỡ ống và tổn thất áp, việc được nói ở bài tính kích thước ống gió trong Revit.
Mọi lệnh ống gió nằm ở tab Systems, panel HVAC và Mechanical.
| Lệnh | Ribbon | Phím tắt |
|---|---|---|
| Ống gió | Systems › HVAC › Duct | DT |
| Ống gió mềm | Systems › HVAC › Flex Duct | FD |
| Miệng gió | Systems › HVAC › Air Terminal | AT |
| Thiết bị (FCU, AHU) | Systems › Mechanical › Mechanical Equipment | ME |
| Phụ kiện đặt tay | Systems › HVAC › Duct Fitting | DF |
Chuẩn bị tệp để làm theo
Bài dùng tệp bài tập dựng theo bài file Revit MEP mẫu: bản sao file mẫu HVAC của Viện, liên kết mô hình kiến trúc Snowdon Towers có sẵn trong thư mục Samples của Revit 2027, đã có cao độ và mặt bằng L3. Tầng này là căn hộ; ta làm ở căn phía bắc, giữa trục D và E.
File mẫu của Viện có sẵn family dàn lạnh HVAC-Equipment-FCU (Daikin 3,6 kW và 7,1 kW), miệng gió cấp HVAC-AirTerminal-SAG cỡ 600×600 và các loại ống gió chữ nhật theo kiểu ghép bích quen dùng trong nước: C, V, TDC. Dùng template khác thì thay bằng family và loại ống tương đương.
Vẽ ống gió trong Revit, bước 1–7: đặt thiết bị và ống chính
- Mở Floor Plans › L3 trong nhóm Mechanical › HVAC, phóng tới căn hộ cần làm.
- Bấm Systems › Mechanical › Mechanical Equipment (ME). Trong Type Selector chọn
HVAC-Equipment-FCU-Daikin-7.1kW. Trên Properties gõ Elevation from Level là3100, rồi bấm một điểm trong phòng. Phím cách xoay dàn lạnh 90°.
- Bấm chọn dàn lạnh vừa đặt. Bản 2027 vẽ ngay trong khung nhìn hai điều khiển connector ghi 800.0 x 200.0: đó là cỡ miệng thổi và miệng hồi. Rê chuột vào một điều khiển, Revit hiện chữ Create Duct, bấm vào đó là vẽ ống ngay từ connector.
- Bấm Systems › HVAC › Air Terminal (AT). Chọn
HVAC-AirTerminal-SAG : SAG-600x600, gõ Elevation from Level là2700, tức cao độ trần dự kiến, rồi bấm ba điểm trong phòng.
- Bấm Systems › HVAC › Duct (DT). Trong Type Selector chọn
Rectangular Duct: TDC— cách ghép bích của loại ống quyết định hình dạng phụ kiện sinh ra sau này. - Trên Properties gõ Width
500, Height250, rồi bấm Apply. Đây là chỗ thay cho thanh Options Bar của các bản cũ. - Đặt cao độ tim ống ở ô Middle Elevation. Ống đi trên trần 2.700 và bám tim connector của dàn lạnh nên gõ
3225, rồi Apply. Ba nút bên trái ribbon còn mờ vì chưa bắt đầu vẽ: Create Riser dựng đoạn ống đứng, Inherit Elevation và Inherit Size cho ống lấy cao độ hoặc cỡ của phần tử mà bạn bắt vào.
Các bước 8–14: rẽ nhánh, miệng gió revit và ống gió mềm
- Rê chuột vào mặt sau dàn lạnh cho tới khi Revit bắt vào connector, bấm một cái để lấy điểm đầu, rồi kéo lên phía bắc. Kích thước tạm hiện ra: gõ thẳng con số rồi Enter là chốt đúng chiều dài, khỏi bấm ướm.
- Rê sang phía đông rồi bấm: Revit đặt co vào chỗ ngoặt. Bấm Esc hai lần để kết thúc tuyến.
- Đổi cỡ giữa tuyến: gọi lại Duct, gõ Width
400, bấm Apply, rồi bấm vào đầu hở của ống vừa vẽ và kéo tiếp. Revit chèn côn thu giữa hai cỡ.
- Rẽ nhánh: vẫn lệnh Duct, gõ Width
250, Height200, Apply. Rê lên tim ống chính tới khi hiện điểm bắt, bấm, rồi kéo sang phía tây và bấm. Revit tự đặt tê và côn thu ở chỗ rẽ.
- Nối ống gió mềm: bấm Systems › HVAC › Flex Duct (FD). Rê vào miệng gió, thanh trạng thái báo connector
200 @ 2900 : Supply Air, bấm một cái; rồi bấm lên tim ống chính. Revit vẽ ống mềm và tự chèn cổ nối tròn trên ống chính.
- Làm tương tự cho hai miệng gió còn lại: một nối vào đầu ống chính, một nối vào đầu nhánh. Cách khác cho kết quả y hệt: chọn miệng gió, bấm chuột phải vào connector rồi chọn Draw Flex Duct.
- Kiểm: bấm F9 mở System Browser, hệ vừa vẽ nằm trong nhóm Mechanical; mở khung nhìn 3D xem lại toàn tuyến.
Phụ kiện ống gió revit tự sinh từ đâu
Co, tê, côn thu không phải family bạn chèn tay. Mỗi loại ống (Duct Type) mang một bảng Routing Preferences khai sẵn: đoạn ống thẳng dùng family nào, co dùng family nào, tê, chuyển cỡ, nối mềm dùng family nào, theo từng dải cỡ. Vẽ tới đâu Revit tra bảng đó tới đấy.
Chọn một đoạn ống, bấm Edit Type, rồi bấm Edit… ở dòng Routing Preferences là thấy bảng.
Vì thế phụ kiện ống gió revit đúng hay sai là do loại ống, không do người vẽ. Muốn co vuông thay co tròn, muốn tê thay cổ nối, hãy nhân bản loại ống rồi sửa bảng này, đừng xoá phụ kiện rồi chèn tay. Cách tạo loại ống và nạp family phụ kiện làm tương tự bên ống nước, xem bài loại ống trong Revit.
Đổi cỡ, đổi cao độ ống đã vẽ
Ống đã vẽ vẫn sửa được, nhưng bản 2027 làm khác các bản trước.
- Đổi cỡ một đoạn: chọn đoạn ống, gõ Width, Height mới trên Properties rồi bấm Apply. Revit tự chèn côn thu hai đầu.
- Đổi cỡ cả tuyến: sửa lần lượt từng đoạn, hoặc để Revit tính cỡ theo lưu lượng, cách làm ở bài tính kích thước ống gió trong Revit. Rê chuột lên ống rồi bấm Tab là chọn được cả chuỗi ống và phụ kiện.
- Đổi cao độ giữa chừng: đang vẽ, gõ Middle Elevation mới trên Properties rồi bấm Create Riser trên ribbon. Revit dựng đoạn ống đứng và hai co. Chênh cao độ quá nhỏ thì Revit báo "Line is too short", phải tăng chênh lệch hoặc giảm cỡ ống.
- Tự động tính cỡ theo lưu lượng là việc khác, làm bằng Duct Sizing: xem bài tính kích thước ống gió trong Revit.
Từ CAD sang Revit: ống mềm, miệng gió, dàn lạnh nối ống gió
Người quen CAD hay tìm lisp vẽ ống gió mềm, block miệng gió, hay bản vẽ điều hoà âm trần nối ống gió để chép lại. Trong Revit, mỗi thứ đó đã là một lệnh hoặc một family có điểm nối.
| Trên CAD | Trong Revit 2027 |
|---|---|
| Lisp vẽ ống hai nét, rồi chèn co, tê bằng tay | Duct (DT), tài liệu tiếng Anh gọi là revit duct: vẽ theo tim, co, tê, côn do loại ống tự sinh |
| Lisp vẽ ống gió mềm lượn sóng | Flex Duct (FD), hoặc chuột phải connector › Draw Flex Duct |
| Block miệng gió | Family Air Terminal có connector, mang lưu lượng |
| Block dàn lạnh âm trần nối ống gió | Family Mechanical Equipment có connector gió cấp, gió hồi, nước, điện |
| Chữ ghi cỡ ống | Tag cỡ ống, bật Tag on Placement khi vẽ |
| Bản vẽ nền kiến trúc | Liên kết mô hình Revit hoặc chèn CAD vào Revit làm nền |
Khác biệt lớn nhất không nằm ở hình vẽ. Ống gió mềm trong Revit nối vào connector của miệng gió và ống chính, nên nó thuộc hệ và mang lưu lượng. Đường lượn sóng trên CAD chỉ là nét.
Khi ống gió không nối
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Ống không bắt vào dàn lạnh | Rê chưa trúng connector, hoặc Automatically Connect đang tắt | Bật Automatically Connect; phóng to rồi rê tới khi thanh trạng thái đọc tên connector |
| Hiện bảng đỏ "The segment is being drawn from the wrong side to connect to the location you indicated" | Điểm vừa bấm nằm về phía đoạn ống không nối tới được | Bấm Cancel, Esc kết thúc tuyến, rồi vẽ đoạn mới từ đầu hở |
| Bấm Create Riser, hiện "Line is too short" | Chênh cao độ nhỏ hơn chỗ cần cho hai co | Tăng chênh cao độ, hoặc giảm cỡ đoạn ống đứng |
| Gõ cỡ mới mà ống vẽ ra vẫn cỡ cũ | Giá trị còn treo trên Properties | Bấm Apply rồi mới bấm điểm tiếp theo |
| Ống chạy dưới trần hoặc đâm vào dầm | Middle Elevation chưa đặt | Đặt Middle Elevation trước khi vẽ, hoặc bật Inherit Elevation khi bắt đầu từ connector |
| Ống hiện một nét, không thấy phụ kiện | Khung nhìn đang ở mức Coarse, hoặc tuyến vẽ bằng Duct Placeholder | Đổi Detail Level sang Medium hoặc Fine; placeholder không sinh phụ kiện, muốn có thì vẽ bằng Duct |
| Ống mềm không bám vào miệng gió | Bấm chưa trúng connector của miệng gió | Rê tới khi thanh trạng thái báo Connector … : Supply Air rồi mới bấm |
Ba điều hay nghe sai
| Điều hay nghe | Revit 2027 thực sự |
|---|---|
| Gõ cỡ và cao độ ống ở Options Bar | Bản 2027 bỏ hẳn Options Bar; Width, Height, Middle Elevation nằm trên Properties và phải bấm Apply |
| Muốn ống đứng phải mở mặt cắt mới vẽ được | Đang vẽ, đổi Middle Elevation rồi bấm Create Riser ngay trên ribbon |
| Ống gió mềm chỉ là hình vẽ cho đẹp | Ống mềm nối vào connector nên thuộc hệ, mang lưu lượng như ống cứng |
| Co, tê phải lấy từ thư viện rồi chèn tay | Loại ống tự sinh theo bảng Routing Preferences |
Tuyến vừa dựng là nền cho mọi việc sau: gán lưu lượng rồi tính cỡ, tô màu theo hệ, bóc khối lượng tôn. Khái niệm hệ thống nói kỹ ở bài System trong Revit MEP.
Câu hỏi thường gặp
Vẽ ống gió tròn thì khác gì?
Chỉ khác ở Type Selector: chọn một kiểu Round Duct, Properties đổi hai ô Width, Height thành một ô Diameter. Các bước còn lại y hệt.
Vì sao ống chỉ hiện một nét?
Khung nhìn đang ở mức chi tiết Coarse. Đổi Detail Level sang Medium hoặc Fine là thấy hai nét và phụ kiện.
Muốn vẽ nhanh ở bước ý tưởng, chưa cần phụ kiện?
Dùng Duct Placeholder. Nó giữ cỡ, cao độ, hệ, nhưng không sinh co tê, nên chỗ ngoặt chỉ là một nét gãy.
Làm sao biết đoạn ống thuộc hệ nào?
Chọn đoạn ống, xem nhóm Mechanical trên Properties: System Classification, System Type, System Name. Xem cả tệp thì bấm F9 mở System Browser.
Ống gió mềm nên dài bao nhiêu?
Revit không chặn chiều dài, con số đó do quy định của dự án. Trong mô hình, ống mềm có các điểm uốn kéo lại được để chỉnh hình dáng.