Vẽ xong một tuyến ống mà chỗ rẽ không có co, chỗ nhánh không có tê, hoặc ống ra đúng cỡ nhưng bề dày thành lại là cỡ ống thép Mỹ, thì lỗi không nằm ở cách vẽ. Nó nằm ở loại ống.
Routing Preferences revit là bảng khai trong mỗi loại ống, nói cho Revit biết ống dùng segment nào, cỡ nào dùng co gì, tê gì, côn gì. Bài này dựng một loại ống từ đầu trên Revit 2027: thêm segment và bảng cỡ theo catalogue nhà sản xuất, nhân loại ống mới, khai phụ kiện, rồi vẽ thử. Cách vẽ và nối tuyến nằm ở bài vẽ ống nước trong Revit; muốn dựng template cấp thoát nước cho cả công ty thì Viện có khóa Revit MEP.
Loại ống trong Revit gồm những gì
Một Pipe Type không phải là một con số bề dày. Nó là ba tầng thông tin lồng nhau.
Segment giữ vật liệu, ký hiệu quy cách (Schedule/Type), độ nhám và bảng cỡ. Bảng cỡ là nơi ghi đường kính danh nghĩa, đường kính trong và đường kính ngoài của từng cỡ.
Routing Preferences của loại ống nối segment đó với các family phụ kiện: co, tê, chữ thập, côn chuyển cỡ, măng sông, nút bịt, kèm khoảng cỡ mà mỗi thứ được dùng.
Tham số nhận dạng như Type Mark, Manufacturer, Cost nằm ở nhóm Identity Data của loại ống, dùng cho bảng thống kê.
Vì vậy, đặt tên loại ống trong revit theo vật liệu và kiểu nối (PPR PN20, uPVC thoát) chứ đừng đặt theo hệ (ống cấp, ống thoát): một hệ có thể đi nhiều vật liệu, còn bảng khối lượng thì cần biết vật liệu.
Bảng cỡ lấy từ đâu
Revit không biết ống Việt Nam. Bảng cỡ phải lấy từ catalogue của nhà sản xuất được duyệt cho dự án, hoặc từ tiêu chuẩn mà catalogue ấy tuyên bố.
Ví dụ với ống PPR. Catalogue PP-R của Nhựa Tiền Phong ghi sản phẩm theo DIN 8077 & 8078:2008, phụ tùng theo DIN 16962. Bảng trong đó có đường kính danh nghĩa DN từ 20 đến 250 và bề dày thành e theo từng cấp áp suất: SDR 11 cho PN10, SDR 7.4 cho PN16, SDR 6 cho PN20, SDR 5 cho PN25. Cùng một DN 25, bề dày là 2,8 mm ở PN10 nhưng 4,2 mm ở PN20, nên đường kính trong khác hẳn nhau. Catalogue cũng khuyến cáo dùng PN16 trở lên cho đường ống nước nóng.
Với ống uPVC, catalogue chia hai họ. Ống có áp theo ISO 1452 hệ mét, DN 21 trở lên, chia theo cấp áp suất. Ống thoát trong nhà theo ISO 3633, bề dày 3,0 mm cho DN 34 đến 90 và 3,2 mm cho DN 110 đến 160. Ống thoát và ống cấp vì thế là hai segment khác nhau, không dùng chung bảng cỡ.
File mẫu của Viện đã có sẵn các segment dựng theo catalogue trong nước, tên bắt đầu bằng REDY_: PPR PN10, PN16, PN20 theo DIN 8077 – 8078, uPVC PN8, uPVC Sch 40, thép và đồng. Mở ra là thấy ngay bảng cỡ.
Bước 1–4: thêm segment và bảng cỡ
Bước 1. Mở Mechanical Settings. Gõ MS, hoặc bấm mũi tên nhỏ ở góc phải panel Systems › Plumbing & Piping. Trong cây bên trái chọn Pipe Settings › Segments and Sizes.
Bước 2. Tạo segment mới. Bấm biểu tượng tạo segment bên phải ô Segment. Hộp New Segment mở ra với dòng nhắc: một segment mới cần vật liệu mới, quy cách mới, hoặc cả hai. Chọn Material, Schedule/Type hoặc Material and Schedule/Type, đặt tên rồi chọn bảng cỡ để nhân bản từ một segment sẵn có.
Bước 3. Sửa bảng cỡ. Với mỗi cỡ, bấm New Size rồi nhập ba con số: Nominal Diameter, Inside Diameter, Outside Diameter. Với ống nhựa Việt Nam, đường kính danh nghĩa và đường kính ngoài trùng nhau — PPR DN 25 là ống ngoài 25 mm — còn đường kính trong lấy bằng đường kính ngoài trừ hai lần bề dày catalogue. Cỡ đã có thì không sửa được: phải xoá rồi thêm lại.
Bước 4. Bỏ dấu những cỡ không dùng. Hai cột Used in Size Lists và Used in Sizing quyết định cỡ có hiện trong danh sách lúc vẽ và có được dùng khi Revit tự tính cỡ. Dự án chỉ dùng tới DN 110 thì bỏ dấu các cỡ lớn hơn, danh sách lúc vẽ ngắn lại và đỡ chọn nhầm.
Bước 5–7: nhân loại ống và khai routing preferences revit
Bước 5. Nhân loại ống. Gọi lệnh Pipe rồi bấm Edit Type, hoặc trong Project Browser mở Families › Pipes › Pipe Types, chuột phải một loại ống và chọn Type Properties. Bấm Duplicate, đặt tên theo vật liệu và cấp áp suất, ví dụ PPR PN20.
Bước 6. Mở Routing Preferences. Trong Type Properties, nhóm Segments and Fittings, dòng Routing Preferences, bấm Edit. Hộp mở ra gồm ba cột: Content, Min. Size và Max. Size, chia thành các mục Pipe Segment, Elbow, Preferred Junction Type, Junction, Cross, Transition, Union và Cap.
Bước 7. Khai segment và khoảng cỡ. Hàng Pipe Segment chọn segment vừa dựng, rồi đặt Min. Size và Max. Size cho khoảng cỡ mà segment đó phục vụ. Một loại ống dùng được nhiều segment: ví dụ PPR tới DN 63, thép từ DN 75 trở lên — khi đó thêm một hàng nữa và chia khoảng cỡ cho khỏi chồng nhau.
Theo trang Specify Routing Preferences for Pipe của Autodesk, khi nhiều hàng cùng thoả điều kiện thì Revit dùng hàng đứng trên, nên thứ tự hàng có ý nghĩa; đặt khoảng cỡ là None nghĩa là không bao giờ dùng, All nghĩa là luôn dùng.
Bước 8–11: khai phụ kiện ống revit
Bước 8. Nạp family phụ kiện trước. Ô chọn phụ kiện chỉ liệt kê những family đã có trong dự án. Thiếu thì bấm Load Family ngay trong hộp Routing Preferences, hoặc dùng Insert › Load Family; nội dung trực tuyến của Autodesk lấy ở Insert › Load Autodesk Family.
Bước 9. Chọn co và tê. Mục Elbow chọn family co của đúng vật liệu, mục Junction chọn tê. Với ống thoát, tê nên là chếch 45° hoặc tê cong để nước chảy xuôi.
Bước 10. Chọn kiểu nhánh ưu tiên. Mục Preferred Junction Type có hai giá trị: Tee và Tap. Tee là nhánh bằng tê, Tap là nhánh đấu thẳng vào thân ống. Chọn giá trị nào thì lúc vẽ Revit sinh kiểu nhánh ấy.
Bước 11. Khai nốt côn, măng sông, nút bịt. Transition là côn chuyển cỡ, Union là măng sông, Cap là nút bịt đầu ống. Mục nào để None thì Revit không có gì để chèn ở tình huống tương ứng.
Vẽ thử rồi cập nhật ống cũ
Chọn loại ống vừa dựng, vẽ một tuyến có chỗ rẽ và một nhánh: nếu khai đúng, co và tê hiện ra ngay khi bấm chuột, đúng family bạn chọn.
Sửa Routing Preferences xong mà muốn ống đã vẽ theo đúng khai báo mới, chọn các đoạn ống và phụ kiện rồi bấm Reapply Type trên tab Modify; muốn đổi hẳn sang loại ống khác thì dùng Change Type. Tuyến cũ giữ nguyên vị trí, chỉ phụ kiện thay theo loại ống mới.
Bảng thống kê đọc thẳng các tham số này, nên loại ống khai đúng thì bảng thống kê ra đúng vật liệu và cỡ mà không phải gõ tay.
Từ CAD sang Revit
Trên CAD, thư viện ống là một tệp block: mỗi cỡ co, tê, côn một block, đặt tên theo cỡ và chèn tay. Đổi vật liệu ống là đổi cả bộ block và sửa lại chú thích.
| Việc | Trên CAD | Trong Revit 2027 |
|---|---|---|
| Bề dày thành ống | ghi trong ghi chú hoặc bảng riêng | bảng cỡ của segment: Nominal, ID, OD |
| Bộ phụ kiện theo vật liệu | một thư mục block cho mỗi vật liệu | family phụ kiện nạp vào dự án, khai trong Routing Preferences |
| Chọn cỡ khi vẽ | nhớ trong đầu, gõ tay | danh sách cỡ lấy từ segment, bỏ dấu cỡ không dùng |
| Đổi vật liệu cả tuyến | vẽ lại | chọn tuyến rồi Change Type |
| Khối lượng theo vật liệu | đếm block | bảng thống kê đọc thẳng tham số của ống |
Nên soát lại bảng cỡ trong tệp với catalogue trước khi dùng. Segment PP-R PN10 trong file mẫu của Viện có đường kính trong 15,4 – 19,4 – 26,2 – 32,6 – 40,8 – 51,4 mm cho các cỡ DN 20 – 25 – 32 – 40 – 50 – 63. Đó đúng bằng đường kính ngoài trừ hai lần bề dày catalogue cho cấp SDR 11. Sai một con số ở đây thì lưu lượng, vận tốc và bảng khối lượng sau này đều lệch theo.
Khi Routing Preferences không cho sửa
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Nút thêm hàng, xoá hàng, đẩy hàng lên xuống đều mờ | Chưa bấm chọn hàng nào trong bảng | Bấm vào một hàng trong mục cần sửa, nút thêm hàng sáng lên |
| Sửa loại ống này thì loại ống khác đổi theo | Đang sửa thẳng loại ống dùng chung | Bấm Duplicate đặt tên mới rồi mới sửa |
| Danh sách phụ kiện không có family cần dùng | Family chưa nạp vào dự án | Load Family ngay trong hộp Routing Preferences |
| Vẽ xong không có co hoặc không có tê | Mục tương ứng để None, hoặc khoảng cỡ không phủ cỡ đang vẽ | Khai lại family và sửa Min. Size, Max. Size |
| Cỡ ống cần dùng không có trong danh sách lúc vẽ | Cỡ chưa có trong segment, hoặc bị bỏ dấu Used in Size Lists | Mechanical Settings › Segments and Sizes, thêm cỡ hoặc đánh dấu lại |
| Ống cũ vẫn ra phụ kiện kiểu cũ | Khai báo mới chỉ áp cho ống vẽ sau | Chọn ống cũ rồi bấm Reapply Type |
Ba điều hay nghe sai
| Điều hay nghe | Thực tế trong Revit 2027 |
|---|---|
| Tải một bộ family ống là có ống Việt Nam | Family phụ kiện chỉ là một nửa; bảng cỡ và bề dày nằm ở segment trong Mechanical Settings |
| Đường kính danh nghĩa là đường kính trong | Với ống nhựa theo catalogue trong nước, DN trùng đường kính ngoài; đường kính trong phụ thuộc cấp áp suất |
| Khai Routing Preferences xong là mọi ống cũ đổi theo | Ống đã vẽ giữ phụ kiện cũ cho tới khi bấm Reapply Type hoặc Change Type |
Tóm lại, một loại ống dùng được cho hồ sơ Việt Nam cần ba việc: dựng segment với bảng cỡ chép từ catalogue, nạp đủ family phụ kiện của đúng vật liệu, rồi khai routing preferences revit cho từng khoảng cỡ. Làm một lần trong template thì mọi dự án sau chỉ việc chọn loại ống. Người mới nên đọc Revit MEP là gì và family trong Revit là gì trước.
Câu hỏi thường gặp
Segment và Pipe Type khác nhau thế nào?
Segment giữ vật liệu và bảng cỡ; Pipe Type gom segment với bộ phụ kiện qua Routing Preferences. Một segment dùng được cho nhiều loại ống.
Có cần tạo loại ống riêng cho từng cấp áp suất PPR không?
Nên, nếu hồ sơ dùng nhiều cấp. PN10 và PN20 khác bề dày nên khác đường kính trong; tách segment theo PN thì khối lượng và tính thuỷ lực mới đúng.
Nạp family phụ kiện ở đâu khi máy không cài thư viện?
Insert › Load Autodesk Family lấy nội dung trực tuyến của Autodesk, hoặc lấy family từ file mẫu của dự án rồi Load Family.
Vì sao ống vẽ ra đúng cỡ nhưng thành ống dày sai?
Loại ống đang trỏ vào segment khác. Kiểm hàng Pipe Segment trong Routing Preferences và bảng cỡ của segment đó.
Đổi loại ống cho tuyến đã vẽ có mất nối không?
Không. Chọn tuyến rồi Change Type: ống giữ vị trí và kết nối, phụ kiện thay theo loại ống mới.