Một khu vệ sinh căn hộ có lavabo, bồn cầu và vòi sen. Trên bản vẽ CAD, ống cấp tới đó là vài nét đa tuyến cùng mấy ký hiệu van. Trong Revit, mỗi đoạn là một ống thật: có đường kính, có cao độ, có vật liệu, thuộc một hệ, và co với tê tự mọc ra ở chỗ rẽ.
Vẽ ống nước trong Revit là gọi lệnh Pipe ở Systems › Plumbing & Piping › Pipe, chọn loại ống và hệ thống, khai đường kính cùng cao độ trong bảng Properties, rồi bấm điểm đầu và điểm cuối. Bài này đi trọn một khu vệ sinh trên Revit 2027: đặt thiết bị, dựng ống chính, thêm tuyến nước nóng chạy song song, rẽ nhánh, hạ ống đứng, nối thiết bị, đặt van và kiểm nối. Muốn làm trọn bộ cấp thoát nước trên một công trình thật thì Viện có khóa Revit MEP.
Lệnh Pipe làm được gì
Trang Pipe của Autodesk viết gọn một câu: "Use the Pipe tools to draw piping in a project to connect mechanical equipment and fixtures". Ống vẽ được theo phương ngang, phương đứng và có độ dốc.
Ba việc Revit tự làm khi bạn bấm hai điểm:
Sinh phụ kiện. Chỗ rẽ có co, chỗ nhánh có tê, chỗ đổi cỡ có côn. Phụ kiện nào được dùng là do Routing Preferences của loại ống quyết định, chuyện đó ở bài loại ống trong Revit.
Xếp ống vào hệ. Ống mang System Type bạn đang chọn; thiết bị nối vào được kéo theo vào cùng hệ. Bài hệ thống trong Revit MEP nói kỹ phần này.
Giữ nối. Kéo một đoạn thì phụ kiện hai đầu đi theo, ống nhánh vẫn dính vào ống chính.
Panel Plumbing & Piping còn có Pipe Placeholder: ống một nét, không phụ kiện, dùng khi phương án chưa chốt; chốt rồi thì đổi sang ống thật.
| Lệnh | Vị trí trên ribbon | Phím tắt |
|---|---|---|
| Pipe | Systems › Plumbing & Piping | PI |
| Pipe Fitting | Systems › Plumbing & Piping | PF |
| Pipe Accessory | Systems › Plumbing & Piping | PA |
| Flex Pipe | Systems › Plumbing & Piping | FP |
| Plumbing Fixture | Systems › Plumbing & Piping | PX |
Chuẩn bị tệp trước khi vẽ
Cần ba thứ: một mặt bằng của tầng đang làm, mô hình kiến trúc đã liên kết để có tường và thiết bị vệ sinh làm mốc, và loại ống có sẵn trong tệp. Bài file Revit MEP mẫu hướng dẫn lấy bản sao file mẫu của Viện và mô hình Snowdon Towers đi kèm Revit để làm theo đúng từng bước.
Một lưu ý về hiển thị: ở mức chi tiết Coarse và Medium, ống chỉ là một nét; muốn thấy hai nét đúng bề ngoài ống thì đổi Detail Level của khung nhìn sang Fine. Mức chi tiết thuộc về khung nhìn, không thuộc về ống.
Cách vẽ ống nước trong Revit: đặt thiết bị trước
Bước 1. Mở mặt bằng của tầng cần vẽ. Trong Project Browser, mở nhánh Views (Discipline) › Plumbing › Floor Plans rồi bấm đúp vào tầng. Phóng to đúng khu vệ sinh sắp làm.
Bước 2. Đặt thiết bị vệ sinh. Vào Systems › Plumbing & Piping › Plumbing Fixture (PX). Trong Type Selector, gõ tên vào ô Search để lọc, ví dụ gõ LAVABO thì danh sách chỉ còn family đó. Bấm vào chỗ cần đặt; trước khi bấm, nhấn phím cách để xoay 90° một lần.
Bước 3. Đọc đầu nối của thiết bị. Chọn thiết bị vừa đặt, Revit 2027 ghi ngay cạnh mỗi đầu nối loại đầu nối, cỡ và chiều dòng chảy. Lavabo trong file mẫu có ba đầu: nước lạnh 20 mm, nước nóng 20 mm và thoát 42 mm. Công tắc bật tắt phần chú thích này nằm ở Analyze › MEP Connections › Show Connector Controls.
Dựng tuyến ống chính
Bước 4. Gọi lệnh Pipe. Systems › Plumbing & Piping › Pipe, hoặc gõ PI. Ribbon chuyển sang tab Modify | Place Pipe với ba panel: Placement Tools, Sloped Piping và Tag.
Bước 5. Chọn loại ống. Mở Type Selector ở đầu bảng Properties. File mẫu của Viện có sẵn PPR, uPVC, Steel Pipe(Tap), Steel Pipe(Tee) và Standard. Chọn PPR cho tuyến cấp nước.
Bước 6. Khai đường kính. Trong nhóm Dimensions của bảng Properties, gõ 25 vào ô Diameter rồi Enter. Revit điền nốt Outside Diameter 25,0 mm, Inside Diameter 18,0 mm và Wall Thickness 3,5 mm theo bảng cỡ của segment; bạn không gõ tay ba con số đó.
Bước 7. Khai cao độ. Gõ 2700 vào ô Middle Elevation. Hai dòng phía trên và dưới tự đổi theo: Upper End Top Elevation 2712,5 và Lower End Bottom Elevation 2687,5, tức là mép trên và mép dưới của ống 25.
Bước 8. Chọn hệ. Kéo bảng Properties xuống nhóm Mechanical, ô System Type chọn Domestic Cold Water. Dòng System Classification đổi theo, và mọi thiết bị nối vào tuyến này sau đó sẽ thuộc cùng một hệ.
Bước 9. Vẽ tuyến chính. Bấm điểm đầu trong hành lang, kéo ngang rồi bấm điểm cuối, Esc hai lần để kết thúc. Muốn đúng chiều dài thì gõ thẳng con số lúc kích thước tạm đang hiện rồi Enter.
Bước 10. Thêm tuyến nước nóng bằng Parallel Pipes. Vào Systems › Plumbing & Piping › Parallel Pipes, khai Horizontal Number là 1 và Horizontal Offset là 150, rê chuột lên tuyến vừa vẽ cho nó sáng lên rồi bấm về phía muốn đặt. Nhấn Tab trước khi bấm để lấy cả tuyến thay vì một đoạn.
Theo trang Draw Parallel Pipes, lệnh này chỉ chạy trên tuyến gồm ống và co. Tuyến đã có tê, chữ thập hay van thì nhân không được, nên hãy nhân đôi tuyến trước khi rẽ nhánh và trước khi đặt van.
Tuyến vừa nhân mang đúng loại ống, cỡ và hệ của tuyến gốc. Muốn nó thành tuyến nước nóng thì chọn ống, vào nhóm Mechanical của bảng Properties, đổi System Type sang Domestic Hot Water rồi bấm Apply.
Rẽ nhánh, ống đứng và nối thiết bị
Bước 11. Rẽ nhánh vào phòng. Gọi lại PI, bấm điểm đầu ngay trên tim ống chính rồi bấm điểm cuối trong khu vệ sinh. Revit chèn tê tại chỗ bấm đầu tiên và giữ nguyên cỡ, cao độ, hệ của tuyến chính.
Bước 12. Nối thiết bị bằng Connect Into. Chọn lavabo, ribbon hiện tab Modify | Plumbing Fixtures; bấm Connect Into ở panel Layout. Hộp Select Connector liệt kê từng đầu nối của thiết bị; chọn Connector 1 : Domestic Cold Water rồi OK, sau đó bấm vào ống nhánh. Revit tự vẽ đoạn ống nối từ đầu nối của thiết bị tới ống bạn chọn.
Bước 13. Hạ ống đứng. Ống đứng là đoạn nối hai cao độ. Có ba cách, chọn cách nào tuỳ chỗ đang làm:
- Đang vẽ dở thì đổi Middle Elevation trong bảng Properties rồi bấm Create Riser trên panel Placement Tools; Revit thêm đoạn thẳng đứng từ điểm vừa bấm tới cao độ mới.
- Vẽ trong mặt cắt hoặc mặt đứng: bấm điểm trên, bấm điểm dưới, thấy ngay đoạn đứng dài bao nhiêu.
- Để Connect Into tự làm khi nối thiết bị, như bước 12.
Bước 14. Đặt van Revit trên tuyến. Gõ PA hoặc vào Systems › Plumbing & Piping › Pipe Accessory, chọn cỡ van khớp với ống rồi bấm vào tim ống. Van tự cắt ống và nối hai đầu; xoá van đi thì ống liền lại. File mẫu của Viện có PL-Accessory-Valve D20, D25, D32 và PL-Accessory-PressureValve D25, D32.
Bước 15. Kiểm nối. Rê chuột lên một ống rồi nhấn Tab để Revit tô sáng cả tuyến nối nhau: chỗ nào rời ra sẽ không sáng theo. Kiểm cả hệ thì vào Analyze › MEP Connections › Check Pipe Systems, Revit đánh dấu những hệ chưa nối liền một mạng.
Những nút cần biết trên ribbon khi vẽ revit pipe
Ba panel của tab Modify | Place Pipe quyết định phần lớn kết quả. Đọc một lượt trước khi vẽ sẽ đỡ phải sửa.
| Nút | Nó làm gì |
|---|---|
| Create Riser | Thêm đoạn ống đứng tới cao độ vừa khai trong Properties |
| Automatically Connect | Tự bắt vào đầu nối của cấu kiện ở điểm đầu và điểm cuối |
| Inherit Elevation, Inherit Size | Lấy cao độ, lấy cỡ của cấu kiện mà bạn bắt điểm vào |
| Add Vertical, Change Slope | Khi nối tới ống ở cao độ khác: giữ độ dốc và thêm đoạn đứng, hoặc nối thẳng bỏ qua độ dốc |
| Slope Off / Slope Up / Slope Down | Vẽ ống không dốc, dốc lên, dốc xuống; ô bên cạnh chọn giá trị độ dốc |
| Tag on Placement | Gắn nhãn ngay khi đặt ống |
Hai ô Justification trong bảng Properties quyết định ống bám theo tim hay theo mép: Horizontal Justification và Vertical Justification, mặc định Center và Middle. Đặt Vertical Justification là Bottom thì con số cao độ bạn gõ là cao độ đáy ống, tiện khi làm ống tự chảy — phần đó nằm ở bài vẽ ống thoát nước trong Revit.
Góc của phụ kiện lấy theo Manage › MEP Settings › Mechanical Settings › Pipe Settings › Angles. Mặc định là Use any angle; chọn Use specific angles thì Revit chỉ dùng 90°, 60°, 45°, 30°, 22,5° và 11,25°, đúng kiểu phụ kiện bán sẵn.
Từ CAD sang Revit: không cần lisp vẽ ống nước
Trên CAD, một tuyến ống cấp là vài nét đa tuyến, còn co, tê, van là block chèn tay; người làm lâu năm hay tìm lisp vẽ ống nước để đỡ việc vẽ nét đôi và chèn phụ kiện. Đổi một cỡ ống là phải xoá rồi vẽ lại, bảng khối lượng thì đếm tay.
| Việc | Trên CAD | Trong Revit 2027 |
|---|---|---|
| Nét đơn hay nét đôi | vẽ hai nét, hoặc vẽ một nét rồi ghi chú | một đối tượng ống: Coarse và Medium ra nét đơn, Fine ra nét đôi |
| Co, tê, côn | chèn block, canh tay | tự sinh theo Routing Preferences của loại ống |
| Van | ký hiệu vẽ sẵn | family Pipe Accessory, tự cắt vào ống |
| Cao độ | ghi chú bằng chữ | tham số của ống, tag và bảng thống kê đọc được |
| Khối lượng | đếm tay | bảng thống kê ống và phụ kiện, sửa mô hình là đổi theo |
Có sẵn bản vẽ CAD thì đưa vào làm nền bằng Insert › Link CAD rồi vẽ ống bám theo nét. Revit không có lệnh gốc đổi nét CAD thành ống, và lệnh Pipe cũng không có Pick Lines như lệnh vẽ tường, nên phần bám nét vẫn phải bấm tay.
Khi ống không chịu nối
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Chỗ rẽ không ra co, ống hở một đoạn | Loại ống chưa khai co cho cỡ đang vẽ trong Routing Preferences | Sửa Routing Preferences của loại ống |
| Ống mới không bắt vào ống cũ | Tắt mất Automatically Connect, hoặc hai ống khác cao độ | Bật lại Automatically Connect, bấm đúng tim ống cũ |
| Thiết bị vẫn đứng ngoài hệ | Chưa nối đầu nối nào của thiết bị | Connect Into rồi chọn đúng Connector; rê chuột, nhấn Tab để kiểm |
| Parallel Pipes không bắt được tuyến | Tuyến đã có tê, chữ thập hoặc van | Nhân tuyến trước khi rẽ nhánh và đặt van |
| Mặt bằng chỉ thấy một nét | Khung nhìn đang ở Coarse hoặc Medium | Đổi Detail Level sang Fine |
| Vẽ xong không thấy ống đâu | Cao độ ống nằm ngoài View Range của khung nhìn | Sửa View Range, hoặc sửa Middle Elevation |
Ba điều hay nghe sai
| Điều hay nghe | Bản 2027 thực sự làm gì |
|---|---|
| Cỡ ống và cao độ gõ trên Options Bar | Bản 2027 bỏ hẳn Options Bar; hai ô đó nằm trong bảng Properties, Diameter và Middle Elevation |
| Lệnh Pipe nằm ở tab Home | Tab Systems, panel Plumbing & Piping; PI là phím tắt |
| Phải chèn co, tê bằng tay như CAD | Revit tự chèn theo Routing Preferences; việc của bạn là khai loại ống cho đúng |
Tóm lại, hướng dẫn vẽ ống nước trong revit rút gọn thành một nhịp lặp: chọn loại ống, khai cỡ và cao độ, chọn hệ, bấm hai điểm. Vẽ tuyến chính trước, nhân tuyến thứ hai bằng Parallel Pipes, rẽ nhánh sau, nối thiết bị bằng Connect Into, đặt van cuối cùng rồi kiểm bằng Tab và Check Pipe Systems. Người mới nên đọc Revit MEP là gì trước để nắm ba hệ M–E–P.
Câu hỏi thường gặp
Vẽ ống nước trong Revit bắt đầu từ đâu cho nhanh?
Từ tuyến chính. Vẽ trục chính ở cao độ tránh dầm và ống gió trước, rồi mới rẽ nhánh vào từng phòng và nối thiết bị.
Đổi cỡ ống giữa tuyến thì làm sao?
Chọn đoạn cần đổi rồi sửa Diameter trong Properties. Revit tự chèn côn chuyển cỡ ở chỗ nối, miễn là loại ống có khai côn trong Routing Preferences.
Van revit đặt sai chỗ thì xoá được không?
Được. Chọn van rồi xoá, hai đoạn ống hai bên tự liền lại nếu chúng cùng cỡ.
Vì sao ống vẽ ra chỉ là một nét mảnh?
Khung nhìn đang ở mức chi tiết Coarse hoặc Medium. Đổi sang Fine thì ống hiện hai nét theo đúng đường kính ngoài.
Muốn ống bám theo cao độ đáy thay vì tim ống?
Đổi Vertical Justification trong Properties từ Middle sang Bottom trước khi vẽ. Con số cao độ khi đó tính theo đáy ống.