Ống cấp nước có áp thì đi đâu cũng được: vòng lên tránh dầm, luồn xuống né ống gió, miễn là kín. Ống thoát tự chảy thì không. Nó phải dốc liên tục về một phía, và chỉ cần một đoạn hụt vài milimét là chỗ đó đọng nước.
Vẽ ống thoát nước trong Revit vì thế khác vẽ ống cấp ở ba chỗ: chọn đúng hệ thoát, bật độ dốc trước khi bấm điểm đầu, và đọc cao độ theo đáy ống chứ không theo tim ống. Bài này đi trọn một tuyến thoát trên Revit 2027: khai bảng độ dốc, vẽ ống dốc, nối thiết bị vệ sinh, sửa độ dốc khi vẽ sai, rồi ghi cao độ đáy lên bản vẽ. Phần ống cấp nằm ở bài vẽ ống nước trong Revit; muốn làm trọn bộ cấp thoát nước trên một công trình thật thì Viện có khóa Revit MEP.
Ống thoát khác ống cấp ở đâu
Ba khác biệt quyết định cách dựng mô hình.
Độ dốc là bắt buộc. Ống cấp vẽ ngang, ống thoát phải dốc. Trong Revit, độ dốc là một tham số của đoạn ống, khai trước khi vẽ hoặc sửa sau khi vẽ.
Cao độ đọc theo đáy. Thợ treo ống bằng ty ren và cắt ty theo đáy ống, nên con số trên bản vẽ phải là cao độ đáy. Revit gọi cao độ đáy trong lòng ống là Lower End Invert Elevation.
Ống thoát giữ tuyến trước. Vì không vòng lên vòng xuống được, ống tự chảy thường được chốt tuyến trước rồi các hệ khác né theo. Chuyện phân vùng cao độ giữa các hệ nằm ở bài bản vẽ shop drawing MEP.
Con số độ dốc thì lấy từ hồ sơ thiết kế, không phải từ Revit. Với nhà dân dụng, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành là TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong; mục 2.2 quy định đường kính và độ dốc tối thiểu của ống nhánh thoát từ từng loại dụng cụ vệ sinh theo Bảng 1 của tiêu chuẩn. Revit chỉ thi hành con số bạn nhập.
Chuẩn bị tệp và bảng độ dốc
Cần một mặt bằng của tầng đang làm, mô hình kiến trúc đã liên kết và loại ống thoát có sẵn trong tệp; bài file Revit MEP mẫu chỉ chỗ lấy bản sao file mẫu của Viện để làm theo.
Trước khi vẽ, mở Manage › MEP Settings › Mechanical Settings › Pipe Settings › Slopes. Đây là danh sách độ dốc mà Revit cho phép chọn lúc vẽ. File mẫu của Viện có sẵn mười hai giá trị: 0; 0,3; 0,5; 0,7; 0,8; 1,0; 1,2; 1,5; 2,0; 2,5; 4,0 và 100 %.
Độ dốc thiết kế không có trong danh sách thì bấm New Slope rồi gõ thêm. Revit cảnh báo nếu giá trị lớn hơn 45°.
Cách vẽ ống thoát nước trong Revit: khai trước, bấm sau
Bước 1. Mở mặt bằng và gọi lệnh Pipe. Systems › Plumbing & Piping › Pipe, hoặc gõ PI.
Bước 2. Chọn loại ống thoát. Trong Type Selector chọn loại ống nhựa thoát, ví dụ uPVC. Loại ống quyết định phụ kiện được sinh ra ở chỗ rẽ; cách dựng loại ống riêng nằm ở bài loại ống trong Revit.
Bước 3. Khai đường kính. Gõ 110 vào ô Diameter trong nhóm Dimensions. Revit điền Outside Diameter 110,0 mm, Inside Diameter 99,4 mm và Wall Thickness 5,3 mm theo bảng cỡ của segment.
Bước 4. Khai cao độ. Ống thoát tầng này thường chạy dưới sàn, nên cao độ âm so với cao độ tầng: gõ −200 vào ô Middle Elevation.
Bước 5. Chọn hệ thoát. Kéo bảng Properties xuống nhóm Mechanical, ô System Type chọn Sanitary. Sau khi vẽ, Revit tự đặt tên hệ, ví dụ Sanitary 1, và ống mang màu của hệ đó.
Vẽ ống có độ dốc ống revit tính sẵn
Bước 6. Bật độ dốc. Trên tab Modify | Place Pipe, panel Sloped Piping có ba nút: Slope Off vẽ ống ngang, Slope Up vẽ dốc lên, Slope Down vẽ dốc xuống. Bấm Slope Down rồi chọn giá trị trong ô bên cạnh, ví dụ 2.0000%.
Bật thêm Show Slope Tooltip thì lúc rê chuột Revit hiện luôn cao độ đầu, cao độ hiện tại và độ dốc ngay cạnh con trỏ.
Trang Draw Sloped Pipes của Autodesk, cụm tiếng Anh hay dùng để tra là revit pipe slope, nêu ba cách áp độ dốc: nút trên ribbon lúc đang vẽ, điều khiển trên đoạn ống đã vẽ, và trình sửa độ dốc cho cả một hệ.
Bước 7. Bấm điểm đầu, bấm điểm cuối. Điểm bấm đầu tiên là đầu tham chiếu: với Slope Down, đầu kia sẽ thấp hơn. Vẽ từ chỗ cao xuống chỗ thấp, tức là từ nhánh xa nhất về phía ống đứng, giống như vẽ một cái cây từ ngọn về gốc.
Bước 8. Đọc lại đoạn vừa vẽ. Chọn ống, Revit hiện ngay trên khung nhìn: cao độ hai đầu, ô độ dốc kèm mũi tên chỉ hướng dốc, và cỡ ống ở hai đầu. Đoạn trong ảnh dưới dài 5,8 m, dốc 2 %, nên hai đầu lệch nhau đúng 116 mm.
Muốn sửa, không cần xoá đi vẽ lại. Bấm thẳng vào ô cao độ hoặc ô độ dốc trên khung nhìn rồi gõ số mới. Bấm vào tam giác chỉ hướng thì Revit đổi đầu tham chiếu, tức là đảo chiều dốc mà giữ nguyên một đầu.
Với cả một hệ, chọn ống rồi vào Modify | Pipes › Tools › Slope để mở trình sửa độ dốc. Cũng trên tab đó, panel Offset Connections có hai nút quyết định cách nối khi hai ống khác cao độ: Add Vertical giữ độ dốc và thêm đoạn đứng, Change Slope nối thẳng bất kể độ dốc.
Nối thiết bị vệ sinh và ống thông hơi
Bước 9. Nối bồn cầu vào tuyến thoát. Chọn bồn cầu, ribbon hiện tab Modify | Plumbing Fixtures; bấm Connect Into ở panel Layout. Hộp Select Connector liệt kê các đầu nối của thiết bị kèm cỡ; chọn đầu nối thoát rồi OK, sau đó bấm vào tuyến ống thoát. Revit vẽ đoạn nối và chèn phụ kiện ở chỗ gặp nhau.
Bước 10. Dùng chếch thay vì tê vuông. Ống thoát nối nhánh bằng chếch 45° hoặc tê cong để nước chảy xuôi. Việc chọn phụ kiện nào là của loại ống: mở Type Properties của loại ống, mục Routing Preferences, khai family chếch cho phần Junction. Bài loại ống nói kỹ phần này.
Bước 11. Vẽ ống thông hơi. Ống thông hơi vẽ đúng như ống thoát nhưng để Slope Off vì nó không cần dốc, và chọn System Type của hệ thông hơi trong danh sách hệ của tệp. Vẽ ống đứng thì đổi Middle Elevation giữa chừng rồi bấm Create Riser, hoặc vẽ trong một mặt cắt cho dễ nhìn.
Ghi cao độ đáy ống lên bản vẽ
Bước 12. Đọc các cao độ trong Properties. Chọn một đoạn ống dốc, nhóm Constraints liệt kê đủ: Upper End Top Elevation, Upper End Centerline Elevation, Lower End Centerline Elevation, Lower End Bottom Elevation, Lower End Invert Elevation và Slope.
Số đọc được trên đoạn ống trong ảnh: mép trên đầu cao −145,0 mm, mép dưới đầu thấp −371,0 mm, đáy trong lòng ống đầu thấp −365,7 mm, độ dốc 2 %.
Bước 13. Đặt Spot Elevation ở chế độ đáy ống. Vào Annotate › Dimension › Spot Elevation. Trên tab Modify | Place Dimensions, ô Display Elevation có bốn lựa chọn: Actual (Selected) Elevation, Top Elevation, Bottom Elevation và Top & Bottom Elevations. Chọn Bottom Elevation.
Bước 14. Bấm ba lần cho mỗi con số. Bấm vào ống, bấm lần hai đặt vai đường dẫn, bấm lần ba đặt chữ. Làm ở cả hai đầu đoạn ống: ống dốc cho hai con số khác nhau, trong ảnh là +5,39 m và +5,48 m.
Ghi một con số cho cả đoạn dốc là sai ở ít nhất một đầu. Muốn tag ghi kèm cỡ ống và tên hệ thì thêm tham số vào nhãn theo bài tag trong Revit.
Từ CAD sang Revit
Trên CAD, độ dốc là một dòng chữ ghi cạnh nét ống, còn cao độ đáy là con số gõ tay ở hai đầu; sửa tuyến thì phải sửa cả ba chỗ và rất dễ quên một chỗ.
| Việc | Trên CAD | Trong Revit 2027 |
|---|---|---|
| Độ dốc | ghi chú bằng chữ | tham số của đoạn ống, đổi số là mô hình đổi theo |
| Cao độ đáy | gõ tay hai đầu | Revit tính từ cao độ tim, đường kính và độ dốc |
| Ký hiệu cao độ | block có thuộc tính | Spot Elevation ở chế độ Bottom Elevation |
| Phụ kiện chếch | block chèn tay | sinh theo Routing Preferences của loại ống |
| Va chạm với dầm, ống gió | nhìn mặt cắt vẽ tay | mặt cắt cắt từ mô hình, soát bằng Interference Check |
Người quen tìm lisp vẽ ống nước để dựng nét đôi và chèn phụ kiện sẽ thấy phần việc đó biến mất, nhưng đổi lại phải khai đúng loại ống, hệ và cao độ trước khi bấm chuột.
Khi ống dốc không chạy
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Vẽ xong không thấy ống trên mặt bằng | Ống nằm dưới sàn, ngoài phạm vi View Range của khung nhìn | Sửa View Range, hoặc kiểm trong mặt cắt |
| Ống ra ngang dù đã chọn độ dốc | Quên bấm Slope Up hoặc Slope Down trước khi bấm điểm đầu | Chọn ống rồi gõ lại độ dốc vào ô điều khiển trên khung nhìn |
| Dốc ngược chiều | Điểm bấm đầu tiên là đầu tham chiếu | Bấm tam giác chỉ hướng trên ô độ dốc để đảo đầu tham chiếu |
| Nối vào ống cũ thì độ dốc mất | Đang dùng Change Slope | Chuyển sang Add Vertical để giữ độ dốc và thêm đoạn đứng |
| Ô Display Elevation mờ, không chọn được đáy ống | Khung nhìn đang ở mức Coarse hoặc Medium, ống chỉ là một nét | Đổi Detail Level sang Fine rồi đặt lại Spot Elevation |
| Độ dốc thiết kế không có trong danh sách | Bảng Slopes chưa có giá trị đó | Mechanical Settings › Pipe Settings › Slopes › New Slope |
Ba điều hay nghe sai
| Điều hay nghe | Bản 2027 thực sự làm gì |
|---|---|
| Độ dốc gõ trên Options Bar | Bản 2027 bỏ Options Bar; ba nút độ dốc và ô giá trị nằm trên panel Sloped Piping của ribbon |
| Cao độ ghi trên bản vẽ là cao độ tim ống | Tim ống là mặc định, nhưng Spot Elevation có chế độ Bottom Elevation; đổi Vertical Justification sang Bottom thì cả cao độ nhập vào cũng tính theo đáy |
| Vẽ xong mới sửa độ dốc cũng như nhau | Sửa được, nhưng đoạn đã nối vào thiết bị sẽ kéo theo phụ kiện; chốt độ dốc trước khi nối thiết bị đỡ phải làm lại |
Tóm lại, vẽ ống thoát nước trong revit là bốn việc nối nhau: khai bảng độ dốc, chọn hệ Sanitary và cỡ ống, bật Slope Down rồi vẽ từ nhánh về ống đứng, cuối cùng ghi cao độ đáy ở hai đầu mỗi đoạn. Người mới nên đọc Revit MEP là gì để nắm ba hệ M–E–P trước khi vào việc.
Câu hỏi thường gặp
Độ dốc ống thoát lấy bao nhiêu?
Lấy theo hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng cho công trình; TCVN 4474:1987 quy định đường kính và độ dốc tối thiểu của ống nhánh theo từng loại dụng cụ vệ sinh. Revit chỉ thi hành con số bạn nhập.
Vẽ từ thiết bị ra hay từ ống đứng vào?
Vẽ tuyến chính trước rồi rẽ nhánh về phía thiết bị. Như vậy nhánh thừa hưởng cao độ và cỡ của tuyến chính, đỡ phải sửa hai lần.
Làm sao đảo chiều dốc mà không xoá ống?
Chọn ống rồi bấm tam giác chỉ hướng cạnh ô độ dốc. Đầu tham chiếu đổi sang đầu kia, độ dốc giữ nguyên giá trị.
Cao độ đáy ống khác cao độ đáy trong lòng ống thế nào?
Lower End Bottom Elevation là mép ngoài đáy ống, Lower End Invert Elevation là đáy lòng trong; chênh nhau đúng một bề dày thành ống, với uPVC D110 là 5,3 mm.
Vì sao Spot Elevation không cho chọn Bottom Elevation?
Khung nhìn đang ở mức Coarse hoặc Medium nên ống chỉ là một nét. Đổi Detail Level sang Fine thì ô Display Elevation nhận đủ bốn lựa chọn.