Cách vẽ cửa trong Revit không khó ở thao tác bấm. Người mới hay vấp ở ba chỗ: cửa phải có tường làm chủ thể, kích thước cửa trong hồ sơ hiếm khi có sẵn trong thư viện, và chiều mở của cánh phải đúng ngay từ lúc đặt.
Bài này đi trọn cách đặt cửa đi, cửa sổ và lỗ mở, xếp theo thứ tự thao tác, hình chụp trên Revit 2027 giao diện tiếng Anh. Gắn nhãn số hiệu cửa nằm ở bài tag trong Revit, thống kê cửa ở bài bảng thống kê trong Revit. Muốn học trọn khâu dựng mô hình và triển khai hồ sơ thì xem khóa Revit Architecture.
Cửa trong Revit là cấu kiện gắn vật chủ: nó phải nằm trong một bức tường. Bù lại, cửa tự khoét lỗ, tự vẽ ký hiệu và tự dời theo tường. Xoá tường thì cửa mất theo, nên dựng tường đúng trước rồi mới đặt cửa.
Bước 1 — gọi lệnh Door và nạp Family cửa
Gọi lệnh ở Architecture › Build › Door, hoặc gõ DR. Ribbon chuyển sang tab Modify | Place Door với hai panel riêng. Lệnh Window có ribbon giống hệt, nên các bước dưới đây dùng được cho cả cửa sổ.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Load Family | Nạp thêm Family cửa từ tệp ngoài ngay trong lúc đang đặt |
| 2 | Model In-place | Dựng cấu kiện tại chỗ cho trường hợp đặc biệt |
| 3 | Tag on Placement | Bật thì cửa đặt xong tự có nhãn số hiệu. Bản 2027 để tắt sẵn |
| 4 | Orientation và Leader | Hướng chữ và đường dẫn của nhãn, chỉ dùng khi Tag on Placement đang bật |
Cửa phải nạp từ thư viện, trong khi bản Revit 2027 vừa cài không kèm bộ thư viện cấu kiện đầy đủ.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Thư mục đang mở | Revit mở sẵn thư mục US, bộ nội dung cho thị trường Bắc Mỹ |
| 2 | Nội dung thư mục | Chỉ có hai thư mục con và một lối tắt tới trang tải nội dung, không có thư mục cửa hay cửa sổ |
| 3 | Files of type | Chỉ nhận tệp Family đuôi .rfa |
Ba nguồn lấy Family cửa, xếp theo thứ tự nên dùng:
| Nguồn | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tệp mẫu của văn phòng | Tốt nhất: bộ cửa theo tiêu chuẩn riêng nạp sẵn |
| Một dự án đã có | Mở dự án cũ, chọn cửa, Copy rồi Paste sang dự án mới |
| Nguồn nội dung của Autodesk | Theo lối tắt trong hộp Load Family. Chuẩn nước ngoài, thường phải sửa kích thước |
Bước 2 — tạo kiểu cửa theo kích thước hồ sơ
Kích thước cửa của hồ sơ Việt Nam hiếm khi trùng kích thước có sẵn. Cách xử lý không phải đi tìm Family mới mà là nhân bản một kiểu rồi sửa hai con số:
- Chọn kiểu cửa gần nhất trên Type Selector, bấm Edit Type.
- Bấm Duplicate.
- Gõ tên kiểu mới trong hộp Name, bấm OK.
- Sửa Width và Height ở nhóm Dimensions, bấm OK.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Ô Family | Tên Family cửa. Nhân bản kiểu không tạo Family mới, chỉ thêm kiểu trong Family này |
| 2 | Ô Type | Tên kiểu, thường đặt theo kích thước như 750 x 2000mm |
| 3 | Nút Duplicate | Nhân bản kiểu đang xem. Bấm trước khi sửa kích thước |
| 4 | Function và Wall Closure | Cửa trong hay cửa ngoài; lớp hoàn thiện của tường vòng vào má cửa |
| 5 | Dimensions | Width, Height, Thickness và các kích thước phụ |
Đặt tên theo quy ước hồ sơ ngay lúc này, như 900 x 2200mm hoặc D1. Tên sửa về sau rất phiền vì đã đi vào bảng thống kê và nhãn.
Lưu ý. Kiểu nhân bản chỉ nằm trong dự án hiện tại. Muốn dùng lại thì đưa vào tệp mẫu văn phòng, hoặc lưu Family ra tệp .rfa bằng Save As › Library. Nạp lại một Family đã có thì Revit hỏi ghi đè: ghi đè là mọi cửa dùng Family đó đổi theo, nạp nhầm bản cũ là hỏng hàng loạt.
Bước 3 — đặt cửa và chọn chiều mở
Đây là bước chính của cách vẽ cửa trong Revit. Đưa chuột lên tường, Revit hiện bản xem trước của cánh cửa cùng hai kích thước tạm tới hai bức tường gần nhất. Autodesk mô tả lệnh ở trang Place a Door.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Kích thước tạm bên trái | Khoảng cách tới bức tường bên trái, ở đây 4300 |
| 2 | Kích thước tạm bên phải | Khoảng cách tới bức tường bên phải |
| 3 | Bản xem trước | Cánh cửa bám theo tường, chưa đặt cho tới khi bấm chuột |
Chỉnh chiều cánh ngay trong lúc đặt:
| Thao tác | Ý nghĩa |
|---|---|
| Phím cách | Đổi bên bản lề, trái thành phải |
| Rê chuột sát mép tường bên kia | Đổi phía mở, vào trong hay ra ngoài |
| Bấm chuột | Đặt cửa. Lệnh vẫn chạy để đặt cửa tiếp |
| Esc hai lần | Kết thúc lệnh |
Lưu ý. Mặc định, kích thước tạm đo từ tim cửa tới tim bức tường vuông góc gần nhất. Ảnh trên đo từ mép lỗ cửa tới mặt tường; kiểu đo chỉnh ở Manage › Additional Settings › Temporary Dimensions. Hồ sơ ghi kích thước cửa theo trục thì đặt áng chừng, rồi định vị bằng lệnh Dimension như bài dim kích thước trong Revit.
Bước 4 — sửa cửa, đánh số hiệu và dán sang tầng khác
Chọn một cánh cửa, hai cặp mũi tên và kích thước tạm hiện ra.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Mũi tên song song tường | Flip Hand: đổi bên bản lề, trái thành phải |
| 2 | Mũi tên vuông góc tường | Flip Facing: đổi phía mở, vào trong hay ra ngoài |
| 3 | Cánh cửa đang chọn | Nét cánh và cung mở tô xanh. Bấm vào con số của kích thước tạm, gõ số mới là cửa dời đúng khoảng đó |
Tab Modify | Doors lúc này có hai nút riêng:
| Nút | Ý nghĩa |
|---|---|
| Edit Family | Mở tệp Family để sửa hình học của cửa, xem bài cách tạo family trong Revit |
| Pick New Host | Chuyển cửa sang bức tường khác mà không phải xoá đi đặt lại |
Số hiệu cửa nằm ở tham số Mark của từng cánh, hoặc Type Mark nếu ghi theo kiểu. Mark cho mỗi cánh một số; Type Mark cho mọi cửa cùng kiểu chung một số. Chọn cách nào phải thống nhất từ đầu dự án, vì một tầng chung cư đã có vài chục cửa.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Cửa đi một cánh | Cung mở vẽ rõ chiều mở vào phòng. Cửa phòng ngủ rộng 800 tới 900 tuỳ căn |
| 2 | Cửa vào căn hộ | Cánh dày hơn, mở vào trong căn. Thường là cửa chống cháy nên thuộc Family riêng |
| 3 | Nhãn CH.02 | Nhãn phòng chứ không phải nhãn cửa, dùng để tra bảng diện tích |
Sao chép cửa có ba cách: CO chép trong cùng mặt bằng (bản sao vẫn phải rơi vào tường), AR nhân thành dãy đều cho cửa sổ mặt tiền, và dán sang tầng khác bằng menu của nút Paste.
| Mục | Ý nghĩa |
|---|---|
| Paste from Clipboard | Dán rồi tự chọn vị trí bằng chuột |
| Aligned to Selected Levels | Dán sang một hoặc nhiều tầng, giữ nguyên toạ độ mặt bằng. Dùng nhiều nhất |
| Aligned to Selected Views | Dán sang khung nhìn khác, mờ đi khi chép từ mặt bằng |
| Aligned to Current View | Dán vào chính khung nhìn đang mở |
| Aligned to Same Place | Dán đúng vị trí cũ, dùng khi sang dự án khác cùng hệ toạ độ |
Dán cửa sang tầng khác:
- Chọn các cửa cần chép trên mặt bằng tầng dưới.
- Nhấn Ctrl + C.
- Mở menu dưới nút Paste, chọn Aligned to Selected Levels.
- Đánh dấu các tầng đích, bấm OK.
Bản sao giữ nguyên kiểu và Sill Height. Cửa nào không có tường ở đúng vị trí trên tầng đích bị bỏ qua kèm cảnh báo, nên dán xong phải mở tầng đó kiểm tra.
Cách vẽ cửa sổ trong Revit: Sill Height và Head Height
Cửa sổ dùng chung mọi nguyên tắc với cửa đi. Khác biệt nằm ở cao độ: cửa đi tì lên sàn nên Sill Height thường bằng 0, còn cửa sổ phải đặt cao độ bệ. Kiểu mặc định của mẫu Metric là M_Window-Fixed 600 x 900mm, đặt sẵn Sill Height 900 và Head Height 1800.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Bản xem trước | Cửa sổ bám theo tường, kèm kích thước tạm |
| 2 | Dòng nhắc | Click on Wall to place Window: phải bấm lên tường mới đặt được |
Bốn tham số cần đọc khi đặt cửa sổ:
| Tham số | Ý nghĩa |
|---|---|
| Sill Height | Cao độ bệ. Nhà ở thường để 900 cho phòng ở và 1500 cho phòng vệ sinh |
| Head Height | Cao độ mép trên. Sửa ô này thì Revit tính lại Sill Height theo chiều cao của kiểu, và ngược lại |
| Window Inset | Độ lùi của khuôn so với mặt tường |
| Exterior và Interior Wall Closure | Lớp hoàn thiện của tường vòng vào má cửa. Kiểu mẫu đo được 31,8 phía ngoài và 54,8 phía trong |
Lưu ý. Trang Window Instance Properties của Autodesk ghi rõ: Sill Height và Head Height đo từ cao độ tầng (Level) mà cửa sổ thuộc về.
Trên tường cong, Revit uốn lỗ theo mặt cong nhưng khuôn cửa vẫn phẳng, nên bán kính nhỏ thì chia nhiều cửa hẹp.
Bấm Edit Type để xem tham số kiểu cửa sổ.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Construction | Wall Closure và các ô Muntin, Trim trỏ tới Family đố kính và nẹp |
| 2 | Materials and Finishes | Vật liệu khung, nẹp và kính. Sửa ở đây là mọi cửa sổ cùng kiểu đổi theo |
| 3 | Dimensions | Width 600, Height 900 là kích thước cửa. Rough Width, Rough Height là lỗ chờ, lớn hơn mỗi chiều 15 |
Tạo lỗ mở tường trong Revit
Ô cửa thông phòng, hốc tủ âm tường là lỗ không cánh. Chọn cách làm theo việc lỗ có cần thống kê hay không:
| Cách | Ý nghĩa |
|---|---|
| Family cửa không cánh | Family chỉ có khuôn. Lỗ vẫn là cửa nên vào bảng thống kê cửa và có số hiệu |
| Wall Opening | Lỗ chữ nhật xuyên tường. Nhanh nhất nhưng không thống kê theo cửa |
| Sửa biên dạng tường | Dùng Edit Profile khi lỗ không phải chữ nhật |
Panel Opening của tab Architecture có năm lệnh:
| Lệnh | Ý nghĩa |
|---|---|
| By Face | Khoét lỗ vuông góc với một mặt được chọn của sàn, mái hoặc trần |
| Shaft | Hộp kỹ thuật xuyên nhiều tầng, khoét một lần qua mọi sàn. Dùng cho lỗ thang máy |
| Wall | Lỗ chữ nhật trên tường, tức Wall Opening |
| Vertical | Lỗ thẳng đứng xuyên sàn hoặc mái dốc |
| Dormer | Lỗ cho cửa mái, cắt mái theo biên cửa mái đã dựng |
Tạo lỗ trên tường:
- Mở một mặt đứng hoặc mặt cắt nhìn thấy mặt tường.
- Chọn bức tường, bấm Wall Opening trên tab Modify | Walls.
- Bấm hai góc chéo của hình chữ nhật.
- Chọn lỗ vừa tạo (tên Rectangular Straight Wall Opening), kéo cạnh hoặc gõ số vào kích thước tạm để chỉnh cỡ.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Lỗ mở vừa tạo | Khoảng trống giữa hai đoạn tường. Khác cửa, lỗ mở không có khuôn và cánh |
Lưu ý. Wall Opening chỉ gắn với đúng bức tường được chọn, không xuyên sang tường kế bên. Muốn một ô thông qua hai bức tường thì tạo hai lỗ, hoặc dùng Family cửa không cánh đủ rộng.
Làm thử: cửa đi và cửa sổ cho biệt thự
Bài làm thử gom đủ các bước của cách vẽ cửa trong Revit, trên mô hình biệt thự đã dựng xong tường.
- Mở mặt bằng 1F. Gọi lệnh Door, đọc kiểu đang chọn trên Type Selector và ghi lại tên kiểu.
- Bấm Edit Type rồi Duplicate. Đặt tên
900 x 2200mm, sửa Width thành 900 và Height thành 2200, bấm OK. - Nhân bản tiếp kiểu
1600 x 2400mmcho cửa chính hai cánh, dùng Family cửa hai cánh. - Đặt cửa chính giữa tường mặt tiền. Rê chuột sát mép tường phía trong để cánh mở vào nhà, bấm đặt, rồi gõ khoảng cách tới đầu tường vào kích thước tạm.
- Đặt các cửa phòng bằng kiểu
900 x 2200mm. Mỗi cửa đặt xong kiểm chiều mở bằng hai cặp mũi tên. - Gọi lệnh Window, nhân bản kiểu
1200 x 1500mm. Đặt Sill Height 900 cho phòng ở. - Đặt cửa sổ cho các phòng. Với phòng vệ sinh, sửa Sill Height thành 1500 trên bảng Properties sau khi đặt.
- Mở khung nhìn ba chiều, kiểm cao độ bệ và chiều mở của toàn bộ cửa.
- Chọn một cửa phòng, Ctrl + C, rồi Paste › Aligned to Selected Levels sang 2F. Mở 2F xem cửa nào dán được, cửa nào không, và giải thích vì sao.
Lỗi thường gặp khi vẽ cửa
Trước khi tra bảng, chọn cửa và đọc ô Level cùng tên kiểu trong Properties.
| Lỗi | Nguyên nhân và cách sửa |
|---|---|
| Không đặt được cửa, con trỏ hiện dấu cấm | Chỗ trỏ không có tường, hoặc tường ngắn hơn cửa. Đưa chuột vào giữa tường hoặc dùng kiểu hẹp hơn |
| Cửa biến mất sau khi sửa tường | Tường chủ thể đã bị xoá hoặc thay. Hoàn tác bằng Ctrl + Z; muốn đổi tường thì dùng Pick New Host |
| Cửa nằm sai tầng | Dán Aligned to Selected Levels nhưng chọn nhầm tầng. Đọc ô Level rồi dán lại |
| Nạp Family xong không thấy trong danh sách | Đang tìm ở nhóm khác, ví dụ nạp cửa sổ mà mở lệnh Door. Mở đúng lệnh, kiểm nhánh Families |
| Cửa mở sai chiều | Mũi tên song song tường đổi bản lề, vuông góc tường đổi phía mở |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao không đặt được cửa ở chỗ không có tường?
Cửa là cấu kiện gắn vật chủ, phải nằm trong tường. Xoá tường thì cửa trên đó cũng mất theo.
Cần cửa 900 x 2200 mà thư viện chỉ có 750 x 2000 thì làm sao?
Chọn kiểu 750 x 2000, bấm Edit Type, Duplicate, đặt tên mới rồi sửa Width và Height.
Sill Height của cửa sổ tính từ đâu?
Từ cao độ tầng mà cửa sổ thuộc về. Sửa Head Height thì Sill Height tự tính lại theo chiều cao của kiểu.
Làm lỗ không cánh thế nào để vẫn thống kê được?
Dùng Family cửa chỉ có khuôn, không có cánh. Lỗ Wall Opening không vào bảng thống kê cửa.
Bài viết liên quan
- Tag trong Revit — gắn nhãn số hiệu cửa, sửa nhãn hiện dấu hỏi
- Bảng thống kê trong Revit — thống kê cửa đi, cửa sổ ra Excel
- Cách tạo family trong Revit — sửa hình học cửa trong trình soạn Family
- Dim kích thước trong Revit — ghi kích thước định vị cửa theo trục