Người mới nhìn bản vẽ thấy những đường kẻ. Người đọc được bản vẽ thấy tường gạch, cửa mở vào trong, dầm 220×400, ổ cắm cách sàn 300. Khác biệt là một bảng ký hiệu bản vẽ xây dựng nằm sẵn trong đầu.
Bài này là bảng đó, viết ra để tra: 110 ký hiệu, mỗi ký hiệu có hình vẽ kèm. Các nhóm đi từ đường nét, vật liệu, kiến trúc, nội thất tới kết cấu, thép hình, điện nước và giao thông, san nền. Khép lại là bảng viết tắt. Toàn bộ hình do Viện tự vẽ nên bạn dùng và in lại thoải mái. Cuối bài có bản PDF gộp các bảng để in.
Tra nhanh theo bộ phận: cửa đi và cửa sổ · cầu thang · đồ nội thất · cốt thép và cấu kiện · thép hình · điện – nước.
Tra nhanh theo quy ước vẽ: đường nét và trục · vật liệu trên mặt cắt · giao thông, san nền · chữ viết tắt.
Mỗi nhóm có mức tin cậy khác nhau, nên bài nói rõ ngay từ đầu. Nhóm đường nét, đường trục và nhóm kiến trúc được đối chiếu với tiêu chuẩn, có dẫn nguồn ở từng mục. Nhóm điện và cấp thoát nước thì không, vì đó là dạng phổ biến trong hồ sơ chứ chưa đối chiếu tiêu chuẩn.
Nếu bạn cần học thứ tự đọc một bộ hồ sơ chứ không phải tra từng ký hiệu, hãy đọc bài Cách đọc bản vẽ xây dựng cho người không học ngành xây dựng trước. Còn ai muốn được cầm tay chỉ trên hồ sơ thật thì có khóa Đọc bản vẽ xây dựng sáu buổi của Viện.
Ký hiệu chung và tiêu chuẩn áp dụng
Ký hiệu và cách trình bày bản vẽ xây dựng ở Việt Nam theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về tài liệu thiết kế xây dựng. Bảng dưới là tiêu chuẩn đúng cho từng nhóm ký hiệu. Tình trạng hiệu lực đã rà trên cổng tra cứu tiêu chuẩn quốc gia.
| Nhóm ký hiệu | Tiêu chuẩn hiện hành | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đường nét, đường trục | TCVN 5570:2012 | Thay bản 1991. Nét đậm rộng 0,5–1,4 mm tùy tỷ lệ; nét mảnh bằng 1/3–1/2 nét đậm |
| Khung tên | TCVN 5571:2012 | Thay bản 1991 |
| Vật liệu trên mặt cắt | TCVN 7:1993 | Gạch chéo nghiêng 45°, khoảng cách tối thiểu 0,7 mm. Bê tông vẽ chéo xen nét liền với nét chấm gạch |
| Cửa, cầu thang, bộ phận nhà | TCVN 4614:2012 | Thay bản 1988; đang có kế hoạch soát xét, Viện Kiến trúc Quốc gia đã công bố dự thảo |
| Kết cấu bê tông cốt thép | TCVN 5572:2012 và TCVN 6084:2012 | Bản vẽ thi công và cách thể hiện cốt thép |
| Điện | TCVN 7922:2008 (IEC 60617) | TCVN 185:1986 quen thuộc đã hết hiệu lực từ 2008 |
| Cấp thoát nước, thiết bị | TCVN 6077:2012 | TCVN 4615:1988 đã hết hiệu lực |
Điểm đáng chú ý nhất: TCVN 185:1986 cho điện và TCVN 4615:1988 cho nước đều đã hết hiệu lực từ lâu. Nhiều tài liệu trên mạng vẫn dẫn hai bản này. Hình vẽ trong các bảng tra dưới đây được đối chiếu với TCVN 7:1993 bản gốc và bản dự thảo thay TCVN 4614 của Viện Kiến trúc Quốc gia.
Có một điều cần nhớ trước khi tra bất kỳ bảng nào. Hồ sơ của từng công ty có thể khác tiêu chuẩn ở chi tiết. Vì vậy tờ ghi chú chung và bảng ký hiệu riêng của bộ hồ sơ luôn được ưu tiên hơn bảng tra chung. Bảng dưới đây giúp bạn đọc nhanh khi bộ hồ sơ không có bảng riêng, hoặc khi bảng riêng bỏ sót.
Một điều cần nắm trước khi tra, nhất là với người mới: cùng một đối tượng có thể mang ký hiệu khác nhau tùy loại hình biểu diễn. Mặt bằng là nhìn từ trên xuống qua mặt cắt ngang quy ước. Mặt cắt là cắt đứng qua công trình. Mặt đứng là nhìn thẳng vào mặt ngoài. Vì vậy mỗi bảng dưới đây đều ghi rõ ký hiệu thuộc loại hình biểu diễn nào, và từng dòng ghi thêm khi có ngoại lệ.
| Ký hiệu | Tên gọi | Ý nghĩa khi gặp |
|---|---|---|
| Nét liền đậm | Đường bao thấy được của cấu kiện bị cắt: tường, cột trên mặt bằng | |
| Nét liền mảnh | Đường bao không bị cắt, đường kích thước, đường gióng, nét gạch vật liệu | |
| Nét đứt | Cạnh khuất: dầm dưới sàn, móng dưới nền, cấu kiện tầng dưới | |
| Nét chấm gạch mảnh | Đường trục, đường tâm | |
| Nét chấm gạch đậm | Vị trí mặt phẳng cắt | |
| Nét lượn sóng | Đường cắt lìa, giới hạn hình vẽ khi không vẽ hết | |
| Nét zíc zắc | Cũng là cắt lìa, hay dùng cho cấu kiện dài | |
| Trục số | Trục theo một phương, thường là phương ngang của mặt bằng | |
| Trục chữ | Trục theo phương còn lại | |
| Trục phụ | Trục xen giữa hai trục chính | |
| Cao độ gốc | Mốc ±0.000, thường là mặt sàn tầng một đã hoàn thiện. Tam giác tô đen: mặt bị cắt | |
| Cao độ nhìn thấy | Cao độ so với mốc, đơn vị mét, ghi ba chữ số thập phân. Tam giác để trắng | |
| Đường kích thước | Kích thước thực, đơn vị mm. Hai đầu giới hạn bằng gạch chéo là kiểu phổ biến ở Việt Nam | |
| Kích thước lặp | Bốn khoảng bằng nhau, mỗi khoảng 900, tổng 3600 | |
| Ký hiệu mặt cắt | Vị trí và hướng nhìn của mặt cắt A–A. Mũi tên chỉ hướng người xem nhìn vào | |
| Chỉ dẫn chi tiết | Chi tiết số 3, được vẽ ở tờ KC-05 |
Hai bẫy hay gặp ở nhóm này. Thứ nhất, trên bản vẽ xây dựng Việt Nam kích thước ghi bằng mm nhưng cao độ ghi bằng mét, nên +3.600 và 3600 là cùng một khoảng cách. Thứ hai, ký hiệu trục và cao độ phải đọc cùng ghi chú chung, vì mỗi bộ hồ sơ chọn mốc ±0.000 khác nhau.
Một câu hay được hỏi: chiều dày ghi bằng ký hiệu gì? Chiều dày không có ký hiệu hình riêng, nó luôn được ghi bằng chữ và số. Cách ghi thay đổi theo bộ phận. Tường ghi thẳng kích thước trên mặt bằng, 110 hoặc 220 là chiều dày phần xây chưa trát. Sàn và bản ghi bằng chữ h, ví dụ h=100. Thép tấm và thép bản ghi bằng δ hoặc t, ví dụ δ10 là tấm dày 10 mm. Lớp cấu tạo trong mặt cắt thì ghi theo từng lớp kèm chiều dày, đọc từ trên xuống. Gặp cách ghi lạ thì tra tờ ghi chú chung, vì đây là chỗ mỗi công ty có quy ước riêng.
Bảng tra ký hiệu vật liệu
Nhóm này thể hiện trên mặt cắt. Cột đầu lấy nguyên từ bảng của TCVN 7:1993, tiêu chuẩn vật liệu còn hiệu lực. Nhưng thực tế nhiều hồ sơ vẽ theo kiểu trực quan hơn, lấy từ thư viện nét gạch của phần mềm, và người đọc bản vẽ quen với kiểu đó hơn. Nên với những vật liệu hay lệch nhau, bảng đặt hai kiểu cạnh nhau: gặp kiểu nào bạn cũng nhận ra.
| Theo TCVN | Thường thấy trên bản vẽ | Vật liệu | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| — | Kim loại | Mặt cắt để trống. Mặt cắt hẹp thì cho phép tô đen | |
| Đất thiên nhiên | TCVN chỉ vẽ cụm chéo ngắn dọc đường bao; hồ sơ thực tế hay gạch chéo kín xen chấm | ||
| Đá | TCVN gạch chéo nét đứt; thực tế hay vẽ tam giác rải trong mặt cắt | ||
| — | Gạch các loại | Gạch chéo 45° nét liền, hai bên thống nhất | |
| Bê tông | TCVN chéo xen nét chấm gạch; thực tế hay chấm xen tam giác theo thư viện phần mềm | ||
| — | Bê tông cốt thép | Như bê tông nhưng các đường sít hơn | |
| — | Gỗ | Vân cung tròn, được phép vẽ tay | |
| — | Kính, vật liệu trong suốt | Cặp nét xiên ngắn rải đều | |
| — | Chất lỏng, nước | Nét ngang đứt quãng, so le | |
| — | Chất dẻo, cách điện, cách nhiệt, cách ẩm | Ca-rô đan chéo |
Hai quy ước ít người biết nằm ở chú thích của chính TCVN 7:1993: ký hiệu đất thiên nhiên chỉ vẽ ở đường bao của mặt cắt, và các cung vân gỗ được phép vẽ tay. Trên cùng một bản vẽ, khi hai vật liệu mang ký hiệu gần giống nhau thì chú thích tên vật liệu ngay cạnh hình.
Nếu bạn thấy bảng này khác với nhiều bài trên mạng thì đây là lý do. Phần lớn các bảng đang lan truyền chụp lại thư viện nét gạch của phần mềm nước ngoài, nơi bê tông vẽ bằng chấm xen tam giác, hoặc chụp bộ thư viện CAD riêng của một công ty. Có bảng còn dán hai kiểu khác nhau cho cùng chữ "bê tông". Bảng ở đây vẽ lại theo đúng bản gốc TCVN 7:1993 đang có hiệu lực, sai khác đó không phải lỗi hiển thị.
Bảng tra ký hiệu bản vẽ kiến trúc
Nhóm này thể hiện trên mặt bằng, trừ dòng nào ghi khác. Cao độ bệ cửa, chiều cao cửa xem ở mặt cắt và mặt đứng.
| Ký hiệu | Đối tượng | Cách đọc |
|---|---|---|
| Tường xây gạch bị cắt | Hai nét đậm, giữa là gạch chéo 45°. Chiều dày theo kích thước ghi, thường 110 hoặc 220 | |
| Tường, cột bê tông cốt thép | Gạch chéo 45° xen nét liền với nét chấm gạch, các đường sít hơn tường xây. Phần mềm nước ngoài hay vẽ chấm xen tam giác, nhưng TCVN 7:1993 quy định kiểu chéo này | |
| Vách ngăn nhẹ, vách kính | Nét mảnh song song, không chịu lực. Vật liệu ghi kèm bằng chữ | |
| Cửa đi một cánh | Cung tròn chỉ hướng mở. Chân cung nằm ở bản lề, không phải ở khóa | |
| Cửa đi hai cánh | Hai cung đối xứng, mở về hai phía | |
| Cửa lùa (cửa trượt) | Cánh vẽ lệch ra ngoài mặt tường, nối với ô cửa bằng nét đứt mảnh | |
| Cửa đi cánh xếp | Các cánh gấp khúc như đàn xếp, khác hẳn cửa lùa dù cùng là cửa không quay | |
| Cửa đi bốn cánh | Bốn cung liền nhau, gặp ở sảnh và phòng khách rộng | |
| Cửa mở hai chiều | Cung mở về cả hai phía, loại cánh lò xo ở lối đi chung | |
| Cửa cuốn | Hộp lô cuốn vẽ phía trên, các nan cửa phía dưới. Mặt tiền nhà phố gần như luôn có | |
| Cửa sổ | Khoảng hở trên tường với hai hoặc ba nét mảnh. Cao độ bệ cửa xem ở mặt cắt | |
| Cầu thang | Bậc là nét mảnh. Dấu chấm đặt ở khởi điểm bậc đầu tiên, mũi tên từ đó chỉ hướng đi lên. Nét xiên là dấu ngắt bậc, cắt ở cao độ 1 m so với mặt sàn | |
| Thang máy | Hình chữ nhật có hai đường chéo | |
| Bồn cầu | Vẽ đơn giản, thường là khối chuẩn nên không đúng tỷ lệ chi tiết | |
| Chậu rửa | Điểm chấm giữa là vị trí thoát sàn hoặc thoát chậu | |
| Phễu thu sàn | Ga thu nước ở sàn vệ sinh, ban công. Sàn quanh nó phải dốc về đây | |
| Vòi tắm hương sen | Đối chiếu cao độ chờ ống ở bản vẽ nước | |
| Độ dốc mái, nền | Mũi tên chỉ hướng nước chảy, tức hướng thấp dần | |
| Lỗ kỹ thuật, hộp gen | Nơi ống và dây đi xuyên tầng. Đối chiếu với bản vẽ điện nước cùng tầng |
Ký hiệu cửa đi và cửa sổ trong bản vẽ
Đây là nhóm được tra nhiều nhất, và cũng là nhóm dễ đọc sai nhất.
Phân biệt nhanh trên mặt bằng: cửa đi có cung tròn, cửa sổ thì không. Cửa đi luôn kèm một cung chỉ hướng mở cánh. Cửa sổ là một khoảng hở trên tường vẽ bằng hai hoặc ba nét mảnh song song, nằm gọn trong bề dày tường. Còn một lỗ mở không có cung cũng không có nét mảnh song song thì đó là ô trống hoặc cửa không cánh, không phải cửa sổ.
Bẫy của cung mở cửa nằm ở chân cung. Chân cung đặt tại bản lề, không phải tại tay nắm. Đọc nhầm chân cung là hiểu ngược bên bản lề, dẫn tới đặt công tắc đèn sau cánh cửa mở — lỗi kinh điển khi phối hợp bản vẽ kiến trúc với bản vẽ điện.
Cửa sổ trên mặt bằng không cho biết chiều cao. Mặt bằng chỉ nói cửa rộng bao nhiêu và nằm ở đâu. Cao độ bệ cửa và chiều cao cửa phải xem ở mặt cắt hoặc mặt đứng.
Ngoài ký hiệu hình, cửa còn được đánh mã bằng chữ. Cửa đi ghi D1, D2, cửa sổ ghi S1, S2, hoặc theo quy ước riêng của công ty. Mã này không cho biết kích thước — muốn biết kích thước, vật liệu, loại kính và số lượng thì tra bảng thống kê cửa, thường nằm ở tờ cuối phần kiến trúc. Đừng đo trên mặt bằng để lấy kích thước cửa.
Ký hiệu cầu thang: dấu chấm, mũi tên và nét ngắt bậc
Cầu thang trên mặt bằng gồm ba dấu hiệu đi cùng nhau. Các bậc vẽ bằng nét mảnh song song. Dấu chấm đặt ở khởi điểm của bậc đầu tiên. Mũi tên đi từ dấu chấm và luôn chỉ hướng đi lên.
Chỗ hay nhầm là mũi tên. Nó chỉ hướng lên ở mọi tầng, nên trên mặt bằng tầng hai, mũi tên chỉ tiếp lên tầng ba chứ không phải xuống tầng một. Người mới hay đọc ngược và nghĩ vế thang bị vẽ sai.
Dấu hiệu thứ ba là nét xiên cắt ngang vế thang. Đó là dấu ngắt bậc, quy ước cắt ở cao độ khoảng 1 m so với mặt sàn đang đứng. Phần vế thang phía trên nét xiên bị mặt phẳng cắt của mặt bằng cắt qua nên không vẽ tiếp.
Ký hiệu đồ nội thất trên mặt bằng
Nhóm này không có tiêu chuẩn bắt buộc. Đồ nội thất được vẽ theo hình chiếu bằng, với mặt cắt quy ước lấy ở cao độ khoảng 900 mm so với sàn, nên nhìn ký hiệu giống nhìn đồ vật từ trên xuống. Chúng xuất hiện dày đặc trên mặt bằng bố trí nội thất, tờ bản vẽ mà chủ nhà xem nhiều nhất.
| Ký hiệu | Đồ vật | Cách đọc |
|---|---|---|
| Giường đôi | Hai gối quay về phía đầu giường, đầu giường áp tường | |
| Tủ quần áo | Thanh treo dọc giữa, các vạch ngắn là móc áo | |
| Ghế sofa | Số khoang đệm là số chỗ ngồi | |
| Bàn ăn | Số ghế vẽ quanh bàn đúng bằng số chỗ ăn | |
| Bếp nấu | Hai hoặc bốn vòng tròn là các vùng nấu | |
| Tủ lạnh | Cần chừa khoảng mở cửa về phía tay nắm | |
| Máy giặt | Vòng tròn là lồng giặt. Đối chiếu vị trí chờ cấp thoát nước | |
| Bồn tắm nằm | Chấm đen là vị trí thoát. Sàn quanh bồn cần chống thấm |
Đọc nhóm này không cần thuộc lòng: hình vẽ mô phỏng hình dáng thật của đồ vật. Giá trị của nó nằm ở chỗ khác — vị trí đồ nội thất quyết định vị trí ổ cắm, công tắc và điểm chờ nước ở các bản vẽ điện nước phía sau.
Nhóm nội thất khép lại phần kiến trúc. Ba nhóm còn lại của bộ hồ sơ — kết cấu, điện nước, hạ tầng — dùng hệ ký hiệu riêng, tra ở các bảng dưới.
Bảng tra ký hiệu bản vẽ kết cấu
Nhóm này lẫn cả hai loại hình biểu diễn: móng, cọc, cột, dầm, vách thể hiện trên mặt bằng; thép dọc và cốt đai thể hiện trên mặt cắt cấu kiện; móc uốn nằm ở hình khai triển thép.
| Ký hiệu | Đối tượng | Cách đọc |
|---|---|---|
| Cọc tròn, cọc khoan nhồi | Có đánh số, đi kèm bảng tọa độ cọc | |
| Cọc vuông, cọc ép | Phân biệt với cọc tròn ngay ở hình dạng mặt bằng | |
| Cột trên mặt bằng | Ghi C1, C2. Tiết diện ghi dạng rộng × cao, ví dụ 300×500 | |
| Dầm dưới sàn | Vẽ nét đứt vì dầm nằm dưới mặt phẳng cắt. 220×400 là rộng 220, cao 400 | |
| Vách, lõi bê tông | Hình chữ nhật dài tô đen, chiều dày ghi kèm | |
| Thép dọc trên mặt cắt | Mỗi chấm đen là một thanh bị cắt ngang. Đếm chấm là biết số thanh | |
| Cốt đai | Vòng khép kín quanh thép dọc, có móc ở đầu | |
| Ghi thép dọc | Bốn thanh, đường kính 16 mm. Ø và ϕ đều là đường kính | |
| Ghi thép đai, thép sàn | Đường kính 8, đặt cách nhau 150 mm. a là bước thép | |
| Móc uốn đầu thanh | Uốn 90° hoặc 180°, thể hiện trên hình khai triển thép |
Phần còn lại của bản vẽ kết cấu là ký hiệu bằng chữ và bằng số, không có hình riêng nhưng cũng cần thuộc.
| Ghi trên bản vẽ | Nghĩa |
|---|---|
S1 (h = 120) | Sàn loại 1, dày 120 mm |
M1, M2 | Ký hiệu móng, tra tờ chi tiết móng tương ứng |
LT, GT | Lanh tô, giằng tường |
B20, B25, B30 | Cấp độ bền bê tông theo cách ghi hiện hành |
M250, M300 | Mác bê tông theo cách ghi cũ, vẫn gặp ở hồ sơ cải tạo |
CB240-T, CB300-V, CB400-V | Mác thép thanh theo TCVN 1651. T là thanh tròn trơn, V là thanh vằn |
AI, AII, AIII | Cách ghi mác thép cũ, tương ứng gần đúng với CB240, CB300, CB400 |
a = 25 | Chiều dày lớp bê tông bảo vệ, tính bằng mm |
30d, 40d | Chiều dài neo hoặc nối, bằng 30 hoặc 40 lần đường kính thanh |
Thép hình trong kết cấu thép
Nhà thép tiền chế và các chi tiết sắt trong nhà dân dụng dùng thêm bộ mặt cắt thép hình. Kèm mỗi mặt cắt là cách ghi tắt trên bản vẽ.
| Ký hiệu | Loại thép | Cách ghi trên bản vẽ |
|---|---|---|
| Thép I, thép H | I200 là thép I cao 200 mm; thép H ghi kèm cả hai cạnh, ví dụ H300×300 | |
| Thép U, thép C | U120; hai thanh ghép ghi 2U120 | |
| Thép góc L | L50×50×5 là hai cạnh 50 mm, dày 5 mm | |
| Thép hộp | ☐100×50×2: tiết diện 100×50, dày 2 mm | |
| Thép ống | D60×3: đường kính ngoài 60 mm, dày 3 mm |
Ký hiệu giao thông, san nền và hạ tầng
Hồ sơ hạ tầng, đường nội bộ và san nền có bộ ký hiệu riêng mà bản vẽ nhà dân dụng ít gặp. Nhóm này thể hiện trên mặt bằng, trừ rãnh thoát nước vẽ kèm mặt cắt.
| Ký hiệu | Đối tượng | Cách đọc |
|---|---|---|
| Ta luy đắp | Vạch dài xen vạch ngắn, gốc vạch ở mép trên của mái dốc | |
| Ta luy đào | Cùng quy ước nhưng gốc vạch ở mép chân đào, hướng ngược lại | |
| Đường đồng mức | Nối các điểm cùng cao độ. Đường cái vẽ đậm hơn và ghi số; các đường càng sít nhau thì địa hình càng dốc | |
| Tim tuyến | Nét chấm gạch, ghi lý trình dạng KM 0+250, nghĩa là cách gốc tuyến 250 mét | |
| Cọc mốc | Mốc định vị và mốc cao độ khi san nền, có bảng tọa độ kèm theo | |
| Hướng dốc san nền | Mũi tên chỉ chiều nước chảy kèm độ dốc thiết kế | |
| Rãnh thoát nước | Hình thang trên mặt cắt; trên mặt bằng là hai nét song song men theo tuyến |
Người làm dự toán và kỹ sư QS sống với hai bảng trên. Bài Bóc tách khối lượng là gì? nói về những lỗi hay gặp khi lấy số từ bản vẽ kết cấu.
Một quy ước dễ quên nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới khối lượng: kích thước trên bản vẽ kết cấu là kích thước bê tông thô. Nó nhỏ hơn kích thước kiến trúc ở cùng vị trí, vì bên kiến trúc đã tính cả lớp trát và lớp ốp.
Bảng tra ký hiệu bản vẽ điện – nước
Ký hiệu điện nước thay đổi giữa các công ty nhiều hơn hai bộ môn trên. Bảng dưới nêu dạng phổ biến. Luôn đối chiếu với bảng ký hiệu ở tờ đầu bộ bản vẽ trước khi dùng.
Điện — ký hiệu thiết bị đặt trên mặt bằng; sơ đồ nguyên lý tủ điện là bản vẽ riêng không theo tỷ lệ.
| Ký hiệu | Đối tượng | Cách đọc |
|---|---|---|
| Tủ điện | Sơ đồ nguyên lý của tủ nằm ở tờ riêng | |
| Ổ cắm đơn | Cao độ lắp đặt ghi ở ghi chú chung, ví dụ +300 | |
| Ổ cắm đôi | Số gạch cho biết số lỗ cắm | |
| Công tắc một chiều | Một nét xiên là một đường | |
| Công tắc hai chiều | Hai nét xiên, dùng cho đèn cầu thang, hành lang | |
| Đèn chiếu sáng chung | Công suất và loại tra ở bảng thiết bị | |
| Đèn tuýp | Chiều dài trên bản vẽ tương ứng chiều dài thật | |
| Đèn downlight âm trần | Đối chiếu với bản vẽ trần để biết vị trí chính xác | |
| Quạt trần, quạt hút | Loại và lưu lượng ghi ở bảng thiết bị | |
| Đường dây | 2×2.5 + E2.5 là hai dây tiết diện 2,5 mm² kèm một dây tiếp địa 2,5 mm² | |
| Máng cáp, thang cáp | Kích thước ghi rộng × cao, đơn vị mm | |
| Tiếp địa | Ba gạch ngang ngắn dần | |
| Dàn lạnh điều hòa | Kèm vị trí dàn nóng và đường ống bảo ôn trên bản vẽ riêng | |
| Bình nóng lạnh | Có công tắc riêng, thường 20 A | |
| Ổ cắm mạng, truyền hình | Đi ống riêng với điện lực, tránh nhiễu | |
| Chuông điện | Đi kèm nút ấn ở cửa | |
| Aptomat | Ghi dòng cắt kèm theo, ví dụ MCB 32A. Nằm trong sơ đồ nguyên lý tủ điện | |
| Đèn thả | Đèn bàn ăn, đèn trang trí. Cao độ thả ghi ở ghi chú | |
| Quạt hút | Mũi tên chỉ hướng gió thải ra. Gặp ở vệ sinh và bếp | |
| Camera | Vị trí và vùng quan sát, cáp tín hiệu đi ống riêng | |
| Điểm phát wifi | Chờ nguồn và dây mạng tại vị trí gắn |
Một điều cần biết trước khi tra: nhóm điện là nhóm lệch nhau nhiều nhất giữa các bộ hồ sơ. Hồ sơ nhà ở của các công ty thiết kế thường dùng thư viện riêng, ổ cắm có nơi vẽ như chiếc dù, công tắc vẽ như nốt nhạc với số vạch là số phím. Bảng dưới vẽ theo dạng của IEC 60617, bộ ký hiệu mà TCVN 7922:2008 hiện hành chấp nhận, cũng là dạng phổ biến trong hồ sơ dự án lớn. Gặp hồ sơ nhà ở thì tra bảng ký hiệu ở tờ đầu của chính bộ đó trước.
Đường dây vẽ nét liền là đi trong trần hoặc trong tường, vẽ nét đứt là đi ngầm dưới sàn. Đây là chỗ nét đứt mang nghĩa khác hẳn bản vẽ kết cấu, nên đừng mang thói quen từ bộ môn này sang bộ môn kia.
Nước — đường ống và thiết bị đặt trên mặt bằng; riêng rãnh thoát và chi tiết hố ga có mặt cắt riêng.
| Ký hiệu | Đối tượng | Cách đọc |
|---|---|---|
| Ống cấp nước | CL là nước lạnh, CN là nước nóng. D25 là đường kính danh nghĩa 25 mm | |
| Ống thoát nước | TX thoát xí, TR thoát rửa, TM thoát mưa | |
| Ống thông hơi | Ghi TH, nối lên mái để hệ thoát không bị hút khí | |
| Van cổng | Hai tam giác đối đỉnh, dạng van hay gặp nhất | |
| Van một chiều | Tam giác tô đen chỉ chiều nước được phép chảy | |
| Hố ga | Ghi kèm cao độ đáy và cao độ đỉnh | |
| Đồng hồ nước | Vị trí đo đếm, thường ở ranh giới cấp nước | |
| Độ dốc ống | i = 2% nghĩa là cứ 1 mét chiều dài thì hạ 20 mm | |
| Máy bơm | Tam giác đen chỉ chiều bơm. Bơm tăng áp ghi chú riêng | |
| Két nước, bể mái | Trong lòng vẽ ký hiệu chất lỏng. Ghi kèm dung tích | |
| Rắc co | Mối nối tháo được, đặt ở chỗ cần tháo thiết bị ra sửa | |
| Côn thu | Chỗ đổi cỡ ống, ví dụ từ D32 xuống D25 | |
| Tê | Chia nhánh vuông góc từ ống chính |
Nguyên tắc chung với cả hai hệ. Ký hiệu trên mặt bằng cho biết vị trí, sơ đồ nguyên lý cho biết kết nối, bảng thiết bị cho biết loại và công suất. Phải đọc cả ba mới hiểu được hệ thống, đọc một tờ thì chỉ thấy một phần ba câu chuyện.
Khi hồ sơ chuyển sang mô hình BIM, những ký hiệu này thành đối tượng có thuộc tính thật, đo được và thống kê được. Bài BIM là gì? giải thích bước chuyển đó.
Ký hiệu viết tắt hay gặp trên bản vẽ
Ngoài ký hiệu hình, bản vẽ dùng rất nhiều chữ viết tắt. Không có tiêu chuẩn nào gom đủ chúng, vì phần lớn là quy ước nghề truyền lại. Bảng dưới là những viết tắt gặp thường xuyên nhất trong hồ sơ nhà dân dụng.
| Viết tắt | Nghĩa |
|---|---|
MB, MĐ, MC | Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt |
TL 1:50 | Tỷ lệ bản vẽ |
CT | Chi tiết. CT-03 là chi tiết số 3 |
KT-01, KC-01, Đ-01, N-01 | Mã tờ: kiến trúc, kết cấu, điện, nước |
BTCT | Bê tông cốt thép |
VXM M75 | Vữa xi măng mác 75 |
LT, GT | Lanh tô, giằng tường |
WC | Khu vệ sinh |
LG | Lô gia |
SHC | Phòng sinh hoạt chung |
TT | Thông tầng. Trên mặt bằng là ô trống nhìn xuống tầng dưới |
CL, CN, TX, TR, TM, TH | Các đường ống nước, xem bảng điện nước ở trên |
Gặp viết tắt không có trong bảng thì tra tờ ghi chú chung của bộ hồ sơ. Hồ sơ làm cẩn thận luôn giải nghĩa viết tắt riêng của mình ở đó.
Ghép ký hiệu lại: đọc một mảnh mặt bằng
Thuộc từng ký hiệu rời chưa đủ. Bản vẽ thật là nhiều ký hiệu chồng lên nhau trong một hình.
Thứ tự đọc một mảnh như trên gồm bốn bước. Trước hết tìm lưới trục để định vị mình đang ở đâu trong công trình. Sau đó phân biệt kết cấu chịu lực với tường ngăn, dựa vào nét gạch vật liệu. Rồi đọc các lỗ mở là cửa đi và cửa sổ, kèm hướng mở. Cuối cùng tìm ký hiệu mặt cắt để biết cần lật sang tờ nào khi muốn xem chiều cao.
Tải bảng tra để in
Các bảng trên được gộp thành một tệp PDF bảy trang, giữ nguyên hình vẽ, in ra khổ A4 là dùng được.
**Tải bảng tra ký hiệu bản vẽ xây dựng (PDF)**
Bảng tra giúp bạn nhận ra ký hiệu. Để đọc trọn một bộ hồ sơ và phát hiện chỗ các bộ môn không khớp nhau thì cần thực hành trên hồ sơ thật, có người chữa. Khóa Đọc bản vẽ xây dựng sáu buổi của Viện dành cho người ngoài ngành đi đúng trình tự đó. Người muốn tự triển khai bản vẽ đúng ký hiệu thì học AutoCAD từ cơ bản đến nâng cao.
Câu hỏi thường gặp
Ký hiệu bản vẽ xây dựng có giống nhau giữa các công ty không?
Phần kiến trúc và kết cấu phần lớn giống nhau vì theo TCVN. Phần điện nước khác nhau nhiều hơn, một phần vì tiêu chuẩn cũ đã hết hiệu lực còn bộ hiện hành theo IEC chưa phủ hết thói quen vẽ trong nước. Luôn đọc tờ ghi chú chung và bảng ký hiệu riêng của bộ hồ sơ trước khi dùng bảng tra chung.
Ø8a150 nghĩa là gì?
Thép đai hoặc thép sàn đường kính 8 mm, đặt cách nhau 150 mm. Chữ a là bước thép. Ở đầu dầm thường ghi a100, tức đai dày hơn vì lực cắt lớn hơn.
220×400 trên dầm là rộng trước hay cao trước?
Rộng trước, cao sau. Dầm rộng 220 mm, cao 400 mm tính cả chiều dày sàn. Một số hồ sơ ghi ngược, nên kiểm tra lại với mặt cắt dầm khi con số trông bất thường.
Nét đứt trên mặt bằng nghĩa là gì?
Tùy bộ môn. Trên mặt bằng kết cấu thường là dầm nằm dưới sàn hoặc cấu kiện tầng dưới. Trên mặt bằng điện lại là đường dây đi ngầm sàn. Đọc kèm ghi chú của chính tờ đó.
Hình trong bài có đúng tiêu chuẩn không, và có được dùng lại không?
Nhóm đường nét, vật liệu và kiến trúc được đối chiếu trực tiếp với TCVN 5570:2012, TCVN 7:1993 và bộ ký hiệu cấu tạo nhà. Nhóm kết cấu, điện và nước vẽ theo dạng phổ biến trong hồ sơ Việt Nam; tiêu chuẩn hiện hành của từng nhóm ghi ở bảng đầu bài, và bảng ký hiệu của chính bộ hồ sơ luôn là bảng phải theo trước tiên. Toàn bộ hình do Viện tự vẽ, không sao chép từ sách hay hồ sơ nào, nên bạn in ra, chiếu trong lớp hay đưa vào tài liệu nội bộ đều được.
Ký hiệu theo chuẩn nước ngoài có khác không?
Khác ở chi tiết như ký hiệu cửa, ký hiệu thép, ký hiệu thiết bị điện. Giống ở nguyên tắc đường nét, trục và cao độ. Hồ sơ dự án vốn nước ngoài thường kèm bảng ký hiệu riêng, và đó là bảng phải theo.