Trước khi hỏi bấm nút nào, người làm cốt thép phải trả lời được ba con số: thanh đường kính bao nhiêu, mặt ngoài thanh cách mép bê tông bao nhiêu, và chỗ uốn cong theo bán kính nào. Ba con số ấy là cấu tạo, có trước phần mềm.
Thiết lập cốt thép trong Revit chính là chép ba con số đó vào mô hình, ở ba chỗ khác nhau trên thẻ Concrete của Revit 2027. Làm đủ thì mọi thanh đặt sau đó tự nằm đúng chỗ và bảng thống kê ra số thi công được. Bỏ qua thì đặt vài trăm thanh xong mới phải sửa lại từng cấu kiện. Muốn học trọn khâu dựng mô hình và triển khai hồ sơ kết cấu thì Viện có khóa Revit Structure.
Lớp bê tông bảo vệ dày bao nhiêu thì mới tới lượt Revit
Lớp bê tông bảo vệ là khoảng cách từ mép ngoài bê tông tới mặt ngoài thanh thép ngoài cùng. Nó giữ cho thép không bị gỉ và cho thanh bám chặt vào bê tông. TCVN 5574:2018 cho trị số tối thiểu theo điều kiện làm việc, chứ không theo tên cấu kiện. Cùng là dầm, nhưng dầm trong nhà và dầm ngoài trời lấy khác nhau.
| Trị số | Điều kiện làm việc của kết cấu nhà |
|---|---|
| 20 mm | Trong gian phòng được che phủ, độ ẩm bình thường và thấp, không lớn hơn 75 % |
| 25 mm | Trong gian phòng được che phủ, độ ẩm nâng cao, lớn hơn 75 %, không có biện pháp bảo vệ bổ sung |
| 30 mm | Ngoài trời, không có biện pháp bảo vệ bổ sung |
| 40 mm | Trong đất không có biện pháp bảo vệ bổ sung, và trong móng khi có lớp bê tông lót |
Trị số trong bảng là của cốt thép chịu lực. Tiêu chuẩn kèm ba quy tắc điều chỉnh. Cấu kiện lắp ghép lấy giảm 5 mm. Cốt thép cấu tạo lấy giảm 5 mm so với yêu cầu của cốt thép chịu lực. Và mọi trường hợp đều không nhỏ hơn đường kính thanh, cũng không nhỏ hơn 10 mm.
Hai quy tắc đầu giải thích con số 15 mm hay gặp trong hồ sơ nhà dân dụng: đó là lớp bảo vệ của cốt thép cấu tạo trong nhà khô ráo, tức 20 mm trừ đi 5 mm. Quy tắc thứ ba mới là chỗ dễ sai khi dùng phần mềm. Revit nhận một trị số cố định cho mỗi tên lớp bảo vệ và không tự so trị số đó với đường kính thanh.
Thiết lập cốt thép trong Revit gồm ba việc và một lần kiểm đơn vị
Ba việc là khai bộ đường kính thanh, khai danh sách lớp bảo vệ, và chốt các thiết lập chung về làm tròn với cách thể hiện. Chúng nằm ở ba chỗ khác nhau, và chỉ hai chỗ nằm trên thẻ Concrete.
Bước 1 — Kiểm đơn vị dự án trước khi khai bất cứ con số nào
Gõ UN để mở hộp Project Units. Ở ô Discipline chọn Common rồi xem dòng Length: hồ sơ Việt Nam để milimét. Xong đổi ô Discipline sang Structural.
Trang Structural có riêng Bar Diameter và năm dòng Reinforcement. Mô hình trong bài để bốn dòng chiều dài theo milimét, Reinforcement Area theo cm² và Reinforcement Volume theo cm³. Khai sai ở đây thì mọi ô nhập sau này hiểu sai đơn vị. Chuyện đơn vị nói kỹ ở bài tệp mẫu Revit kết cấu.
Bước 2 — Mở thẻ Concrete và đọc hai panel cần dùng
Toàn bộ công cụ cốt thép của bản 2027 nằm ở thẻ Concrete, không nằm ở thẻ Structure. Đây là chỗ người quen bản cũ hay tìm nhầm.
Panel Reinforcement có bảy nút: Rebar, Path, Morphed, Area, Fabric Area, Fabric Sheet và Cover. Panel Settings ngay bên cạnh có hai nút, và đó là hai hộp phải mở trước khi đặt thanh thép đầu tiên.
Chuẩn bị tệp để làm theo
Cần một mô hình đã có cấu kiện bê tông thật, vì lớp bảo vệ gán theo mặt của cấu kiện. Mô hình trong bài là nhà bê tông cốt thép bốn tầng, dầm M_Concrete-Rectangular Beam tiết diện 220x400 và 300x500. Cũng cần một khung nhìn cắt qua cấu kiện. Người mới nên đọc Revit Structure là gì và cột kết cấu trong Revit trước.
Đường kính cốt thép: bộ Rebar Bar Types của dự án
Mỗi đường kính là một kiểu trong system family Rebar Bar. Kiểu quyết định đường kính danh nghĩa, đường kính uốn và kiểu móc dùng được.
Bước 3 — Tìm bộ đường kính trong Project Browser
Trong Project Browser, gõ vào ô Search rồi mở nhánh Families ▸ Structural Rebar ▸ Rebar Bar.
Dự án ví dụ khai đúng sáu kiểu: Ø6, Ø8, Ø10, Ø12, Ø16, Ø18. Đặt tên kiểu đúng bằng đường kính thì nhìn tên là biết ngay. Muốn biết một thanh đã đặt thuộc kiểu nào thì rê chuột lên nó.
Bước 4 — Đọc Type Properties của một kiểu thanh
Bấm đúp vào một kiểu trong Project Browser, Revit mở hộp Type Properties.
| Tham số kiểu | Trị số đo được trên kiểu Ø8 và ý nghĩa |
|---|---|
| Deformation | Plain, tức thép trơn. Giá trị còn lại là Deformed cho thép có gân |
| Bar Mass per Unit Length | 0,394 kg/m. Cơ sở để bảng thống kê tính ra kilôgam |
| Model Bar Diameter | 8,0 mm. Đường kính vẽ trong mô hình ba chiều |
| Bar Diameter | 8,0 mm. Đường kính danh nghĩa dùng để tính |
| Standard Bend Diameter | 12,0 mm. Đường kính uốn cho đoạn uốn thường |
| Standard Hook Bend Diameter | 12,0 mm. Đường kính uốn tại móc |
| Stirrup/Tie Bend Diameter | 12,0 mm. Đường kính uốn của thép đai |
| Maximum Bend Radius | 18000,0. Bán kính uốn lớn nhất cho phép |
Bước 5 — Nhân bản kiểu để thêm một đường kính mới
Thiếu đường kính nào thì không đi tìm family khác. Bấm Duplicate, gõ tên đúng bằng đường kính, bấm OK rồi sửa hai ô Model Bar Diameter và Bar Diameter.
Nên khai sẵn đủ bộ thường dùng ngay trong tệp mẫu của đơn vị: Ø6, Ø8, Ø10, Ø12, Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25. Làm một lần, mọi dự án sau khỏi khai lại.
Bước 6 — Sửa ba đường kính uốn theo tiêu chuẩn đang dùng
Ba ô Standard Bend Diameter, Standard Hook Bend Diameter và Stirrup/Tie Bend Diameter là chỗ tiêu chuẩn Việt Nam khác tiêu chuẩn nước ngoài. Bộ cài đặt trị số theo tiêu chuẩn nước ngoài, nên phải sửa lại. Trên kiểu Ø8 của mô hình ví dụ, cả ba đang là 12,0 mm.
Bước 7 — Khai chiều dài móc trong hộp Rebar Hook Lengths
Vẫn trong Type Properties, bấm Edit ở dòng Hook Lengths.
Bảng có năm cột: Rebar Hook Type, Auto Calculation, Hook Length, Tangent Length và Offset Length. Móc đai kháng chấn Stirrup/Tie Seismic của thanh Ø8 đo được Hook Length 62,1 mm và Tangent Length 66,6 mm. Bỏ tích cột Auto Calculation thì ô chiều dài mở ra cho gõ tay.
Bước 8 — Khai vật liệu thép và khối lượng một mét dài
Ô Material quyết định thanh thép vào dòng nào của bảng khối lượng vật liệu, nên đừng để nguyên giá trị mặc định. Ô Bar Mass per Unit Length quyết định toàn bộ bảng khối lượng thép. Sai một chữ số ở đây là sai khối lượng cả công trình.
Khai lớp bê tông bảo vệ và gán cho từng mặt cấu kiện
Bước 9 — Mở hộp Rebar Cover Settings và thêm trị số cần dùng
Bấm Cover Settings ở panel Settings của thẻ Concrete.
Hộp chỉ là một danh sách có tên. Mô hình ví dụ khai bốn dòng: 15 cho sàn, 40 cho móng và dầm móng, 50 cho móng đặt trực tiếp trên đất, cộng dòng Rebar Cover 1 với 25,0 mm mà Revit tạo sẵn. Thêm dòng thì bấm Add rồi gõ tên đúng bằng con số.
Bước 10 — Gán lớp bảo vệ cho từng mặt bằng lệnh Cover
Khai xong danh sách mới là nửa việc. Việc còn lại là gán trị số cho từng mặt của từng cấu kiện. Bấm nút Cover ở panel Reinforcement, ribbon chuyển sang thẻ ngữ cảnh Modify | Edit Rebar Cover.
Thanh trạng thái nhắc Select Element or Face for Rebar Cover. Trình tự đúng theo trang Adjust the Rebar Cover for a Host của Autodesk: chọn Pick Elements hay Pick Faces, chỉ vào cấu kiện hoặc mặt cần sửa, rồi chọn một trị số trong danh sách Cover settings.
Bước 11 — Đọc lại ba dòng Rebar Cover trong bảng Properties
Chọn một cấu kiện bê tông rồi kéo bảng Properties xuống nhóm Structural.
Ba dòng Rebar Cover - Top Face, Rebar Cover - Bottom Face và Rebar Cover - Other Faces cho thấy lớp bảo vệ thuộc về mặt chứ không thuộc về cấu kiện. Dầm trong hình nhận Rebar Cover 1 với 25 mm cho mặt dưới và các mặt còn lại, còn ô mặt trên bị làm mờ. Gặp ô mờ thì gán bằng lệnh Cover.
Reinforcement Settings: làm tròn và cách thể hiện
Bước 12 — Mở Reinforcement Settings và đọc sáu trang
Bấm Reinforcement Settings, cũng ở panel Settings.
Sáu trang là General, Reinforcement rounding, Reinforcement presentation, Area Reinforcement, Path Reinforcement và Varying Rebar Set. Trang General có ba ô tích, mô tả ở trang General Reinforcement Settings của Autodesk.
Bước 13 — Chốt cách làm tròn chiều dài thanh
Đây là trang đáng lưu ý nhất với người làm hồ sơ Việt Nam.
Mô hình ví dụ tích ô Use reinforcement rounding, đặt Bar length và Bar segment length cùng phương pháp Nearest với bước 10 mm. Thép cắt ngoài công trường không cắt lẻ tới milimét, nên làm tròn về bội số 10 mm khiến bảng thống kê ra con số thi công được. Chọn xong là đọc thấy ngay trên thanh thật.
Một bộ thép đai Ø8 của dầm DX1.1 có Bar Length 1351,4 mm, ngay cạnh là trị số đã làm tròn 1350 mm. Đoạn A dài 54,1 mm hiện kèm 50 mm. Cả bộ có Total Bar Length 12150 mm và Reinforcement Mass 4,79 kg. Chốt cách làm tròn trước khi đặt thanh đầu tiên, vì chiều dài đã sinh ra rồi mà đổi thì cả bảng thống kê đổi theo.
Bước 14 — Chọn cách thể hiện bộ thanh mặc định
Trang Reinforcement presentation có hai ô.
Cả hai ô đang để Show All, nghĩa là vẽ hết mọi thanh trong bộ. Với dầm có ba chục thép đai, vẽ hết làm bản vẽ dày đặc nét. Nhiều đơn vị chỉ cho hiện thanh đầu và thanh cuối rồi ghi khoảng cách bằng nhãn. Bộ thanh cụ thể vẫn đổi riêng được bằng panel Presentation.
Bước 15 — Lưu thành tệp mẫu của đơn vị
Ba việc trên tốn công nhất mà lại giống nhau ở mọi dự án cùng loại. Làm xong trên một tệp trắng thì lưu ngay thành tệp mẫu. Tới đây tệp đã sẵn sàng cho việc bố trí cốt thép trong Revit, bắt đầu từ cốt thép dầm.
Khi Revit không chịu nghe
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Cả bảy nút của panel Reinforcement đều mờ | Đang đứng ở tờ bản vẽ, nơi không chứa cấu kiện | Mở một mặt bằng, một mặt cắt hoặc khung nhìn ba chiều |
| Riêng nút Fabric Sheet mờ | Đang ở khung nhìn ba chiều | Chuyển sang mặt bằng kết cấu rồi gọi lại |
| Ô Rebar Cover - Top Face bị làm mờ | Mặt trên của cấu kiện không sửa được từ bảng Properties | Dùng lệnh Cover, chọn Pick Faces rồi chỉ vào mặt cần gán |
| Chiều dài thanh trong bảng thống kê lẻ tới phần mười milimét | Ô Use reinforcement rounding chưa được tích | Tích ô đó và đặt Nearest với bước 10 mm |
| Bản vẽ dày đặc nét thép đai | Rebar Set in view đang để Show All | Đổi ở trang Reinforcement presentation, hoặc đổi riêng bằng panel Presentation |
| Đặt thanh xong thấy nó nằm sai lớp | Chưa gán trị số lớp bảo vệ cho mặt cấu kiện | Gán ở ba dòng Rebar Cover, hoặc dùng lệnh Cover |
Sáu điều hay nghe sai
| Điều hay nghe | Bản 2027 thực sự làm gì | |
|---|---|---|
| Công cụ cốt thép nằm ở thẻ Structure | Bản 2027 gom toàn bộ vào thẻ Concrete, panel Reinforcement và panel Settings | |
| Pick Elements và Pick Faces khai trên thanh Options | Hai nút đó nằm ở panel Mode của thẻ Modify \ | Edit Rebar Cover |
| Lớp bảo vệ gán một lần cho cả cấu kiện | Gán theo mặt: Top Face, Bottom Face và Other Faces khai riêng | |
| Revit tự so lớp bảo vệ với đường kính thanh | Hộp Rebar Cover Settings chỉ nhận một trị số cho mỗi tên; người dùng phải tự kiểm | |
| Bảng Properties của thanh ghi Reinforcement Weight | Bản 2027.2 ghi Reinforcement Mass, cạnh Reinforcement Volume | |
| Đổi cách làm tròn lúc nào cũng được | Chiều dài đã sinh sẽ đổi theo, kéo cả bảng thống kê đổi theo |
Tóm lại, thiết lập cốt thép trong revit là ba hộp thoại và một lần kiểm đơn vị: Rebar Bar Types cho đường kính, Rebar Cover Settings cho lớp bảo vệ, Reinforcement Settings cho làm tròn và cách thể hiện. Làm đủ ba việc rồi lưu thành tệp mẫu thì phần còn lại chỉ là đặt thanh.
Câu hỏi thường gặp
Thiết lập một lần là dùng được cho mọi dự án?
Được, nếu lưu lại thành tệp mẫu. Bộ đường kính, danh sách lớp bảo vệ và cách làm tròn giống nhau ở mọi dự án nhà dân dụng cùng loại.
Lớp bê tông bảo vệ 15 mm trong hồ sơ lấy ở đâu ra?
Đó là trị số của cốt thép cấu tạo trong gian phòng khô ráo: lấy 20 mm của bảng rồi giảm 5 mm theo quy tắc điều chỉnh của TCVN 5574:2018.
Bar Diameter khác Model Bar Diameter thế nào?
Bar Diameter là đường kính danh nghĩa dùng để tính toán và ghi vào bảng thống kê. Model Bar Diameter là đường kính vẽ ra trong mô hình ba chiều.
Có cần khai đủ mọi đường kính ngay từ đầu không?
Không bắt buộc, vì thêm kiểu lúc nào cũng được bằng nút Duplicate. Nhưng khai sẵn bộ thường dùng thì người vẽ khỏi dừng giữa chừng.
Làm tròn về bội số 10 mm có làm sai khối lượng không?
Có lệch, nhưng lệch về phía đúng với thực tế đặt hàng, vì thép không cắt lẻ tới milimét. Trị số gốc vẫn hiện ngay cạnh trị số đã làm tròn.