Tin tức

Cách vẽ tường trong Revit: chọn kiểu, đường định vị, cấu tạo lớp và nối tường

Cách vẽ tường trong Revit 2027 từng bước: chọn kiểu tường, Location Line, ràng buộc cao độ, cấu tạo lớp Edit Assembly, nối tường, tường cong, tường nghiêng.

  • TS. Nguyễn Mạnh Tuấn
  • 16 phút đọc
Tường thẳng và tường cong trong khung nhìn 3D, cạnh mặt bằng Level 1 của Revit Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit, nguồn Autodesk

Cách vẽ tường trong Revit chỉ mất vài cú bấm, nhưng tường là cấu kiện nhiều tham số nhất của mô hình. Nó chia không gian, mang cấu tạo nhiều lớp và làm vật chủ cho cửa. Dựng sai từ đầu thì cửa, sàn, mái và bảng thống kê sai theo.

Bài này đi theo đúng thứ tự thao tác, hình chụp trên Revit 2027 giao diện tiếng Anh. Muốn học trọn khâu dựng mô hình và triển khai hồ sơ thì xem khóa Revit Architecture.

Bước 1 — chọn loại tường và tạo tường trong Revit

Revit có ba Family tường. Mở Type Selector của một bức tường là thấy danh sách gom theo Family.

Type Selector của tường trong công trình mẫu Ảnh: Type Selector của tường: đầu danh sách là Basic Wall, cuối danh sách là Curtain Wall và Stacked Wall
SốThành phầnÝ nghĩa
1Basic WallTường cơ bản gồm nhiều lớp phẳng song song, dùng cho hầu hết tường xây
2Curtain WallTường rèm: lưới ô kính có đố và khung, không có lớp cấu tạo
3Stacked WallTường xếp tầng: nhiều kiểu tường cơ bản chồng lên nhau theo chiều cao

Ba Family không đổi lẫn cho nhau được. Tường cơ bản không thành tường rèm bằng cách đổi kiểu, muốn đổi thì xoá rồi vẽ lại. Tên kiểu nên ghi thẳng cấu tạo: AR-Wall-15-220-15 là trát 15, gạch 220, trát 15. Chữ AR là bộ môn kiến trúc, ST là kết cấu.

Gọi lệnh ở Architecture › Build › Wall, hoặc gõ WA. Nút Wall có mũi tên thả xuống với năm lệnh.

Menu thả xuống của nút Wall Ảnh: Menu của nút Wall: hai lệnh tạo tường, một lệnh tường theo mặt khối, hai lệnh trang trí
MụcÝ nghĩa
Wall: ArchitecturalTường kiến trúc, dùng cho toàn bộ hồ sơ kiến trúc
Wall: StructuralGiống tường kiến trúc nhưng bật sẵn tham số chịu lực cho phần mềm kết cấu
Wall by FaceTường bám theo mặt của một khối hình học
Wall: SweepDải phào chạy theo tường
Wall: RevealRãnh ron âm chạy theo tường

Ribbon chuyển sang tab Modify | Place Wall. Bản 2027 bỏ thanh tuỳ chọn cũ, mọi lựa chọn nằm trên ribbon.

Phần trái ribbon lệnh Wall Ảnh: Panel Draw của lệnh Wall, năm vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Các cách vẽĐường thẳng, chữ nhật, đa giác, đường tròn, các loại cung; hàng cuối có Pick Lines, Pick Faces
2Join StatusBật hay tắt việc tự nối với tường kề khi vẽ
3OffsetKhoảng dời đường định vị so với chỗ bấm chuột hoặc đường được chọn
4RadiusBán kính bo góc giữa hai đoạn tường liên tiếp
5ChainVẽ chuỗi: điểm cuối đoạn này là điểm đầu đoạn sau

Hai nút cuối hàng dưới của panel Draw là Place By SegmentPlace By Room. Theo trang Place a Wall của Autodesk, chúng dựng lớp tường hoàn thiện bám theo một đoạn tường hoặc quanh một phòng có sẵn.

Phần phải ribbon lệnh Wall Ảnh: Nút Height, Depth và hai ô của panel Levels, ba vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Height / DepthHeight dựng tường lên trên cao độ hiện hành, Depth dựng xuống dưới, dùng cho tường tầng hầm
2Cao độ đỉnhChọn Unconnected để nhập chiều cao tự do, hoặc chọn một cao độ để đỉnh bám vào
3Chiều caoChỉ nhập được khi ô trên là Unconnected. Mẫu Metric để sẵn 6000

Bước 2 — khai Properties và đường định vị

Bảng Properties lúc này ghi New Walls: mọi thiết lập áp cho tường sắp vẽ. Bốn nhóm tham số đầu bảng quyết định vị trí và chiều cao.

Bảng Properties khi lệnh Wall đang chạy Ảnh: Bảng Properties khi lệnh Wall đang chạy, bốn vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Location LineĐường nào của tường trùng với đường bấm chuột
2Base Constraint, Base OffsetCao độ chân tường và khoảng dời so với cao độ đó, âm là hạ xuống
3Top ConstraintCao độ đỉnh: Unconnected hoặc một cao độ của dự án
4Unconnected Height, Top OffsetChiều cao tự do, và khoảng dời của đỉnh so với cao độ ràng buộc

Nên ràng buộc chân và đỉnh vào cao độ thay vì gõ chiều cao tự do. Sau này sửa cao độ tầng, cả nhà đổi theo.

Location Line là tham số hay gây lệch nhất khi dựng theo bản vẽ nền. Nó quyết định bề dày tính về phía nào.

Sáu giá trị của Location Line Ảnh: Danh sách sáu giá trị của Location Line
Sáu vị trí của Location Line trên một bức tường nhiều lớp Ảnh: Sáu đường định vị trên tường ốp đá 40, gạch 220, trát 15, vẽ đúng tỷ lệ
Giá trịĐường trùng với chỗ bấm chuột
Wall CenterlineTim cả bề dày, kể cả lớp trát. Mặc định của Revit
Core CenterlineTim lớp lõi, ví dụ tim lớp gạch 220
Finish Face: ExteriorMặt hoàn thiện ngoài cùng phía ngoài nhà
Finish Face: InteriorMặt hoàn thiện ngoài cùng phía trong nhà
Core Face: ExteriorMặt lõi phía ngoài, tức mặt gạch chưa trát
Core Face: InteriorMặt lõi phía trong

Mẹo. Hồ sơ trong nước thường ghi kích thước theo tim tường xây. Đặt Location Line là Core Centerline rồi bám vào lưới trục thì mô hình khớp số ghi trên bản vẽ. Theo trang About the Wall Location Line, đổi Location Line của tường đã vẽ không làm tường dời chỗ.

Bước 3 — vẽ tường theo trục, vẽ tường cong trong Revit và lật mặt

Đây là phần chính của cách vẽ tường trong Revit, gồm bốn thao tác:

  1. Chọn kiểu trong Type Selector.
  2. Đặt Location Line, Base Constraint, Top Constraint trên bảng Properties.
  3. Chọn cách vẽ trong panel Draw.
  4. Bấm các điểm trên khung nhìn, bấm Esc hai lần để kết thúc.

Có lưới trục thì bấm đúng giao điểm trục, Revit tự bắt điểm. Vẽ bốn tường bao của một ô lưới rồi mới vẽ tường ngăn. Khi kích thước tạm hiện ra, gõ thẳng con số rồi Enter là chốt đúng khoảng cách.

Có bản vẽ nền CAD thì dùng Pick Lines, bấm vào đường tim tường. Rê chuột lên một đoạn rồi bấm Tab là chọn cả chuỗi đường nối nhau. Nhớ đặt Location Line khớp ý nghĩa của đường vừa chọn, nếu không tường lệch nửa bề dày.

Vẽ tường cong bằng các công cụ cung trong panel Draw, nhập Radius trước khi vẽ. Tường cong vẫn đủ lớp cấu tạo và vẫn nhận cửa. Riêng tường vẽ bằng công cụ elip thì Autodesk yêu cầu Location Line phải là Wall Centerline.

Chiều vẽ quyết định mặt ngoài của tường Ảnh: Vẽ theo chiều kim đồng hồ thì lớp ngoài quay ra ngoài; vẽ ngược chiều phải lật

Chiều vẽ quyết định mặt nào là mặt ngoài. Đang vẽ mà thấy ngược, bấm phím cách để lật. Tường đã vẽ thì chọn tường rồi bấm mũi tên lật hiện cạnh tường. Cửa đặt trước đó không tự lật theo.

Bước 4 — cấu tạo lớp tường trong Revit

Trước khi sửa, hãy đọc. Chọn một tường bao tầng một của công trình mẫu, bảng Properties cho biết tường dựng thế nào.

Bảng Properties của tường bao AR-Wall-15-220-15 Ảnh: Bảng Properties của tường bao trong công trình mẫu
Tham sốGiá trị đọc được
Base Constraint / Base Offset1F và 150: chân tường cao hơn cao độ sàn 150
Top Constraint / Top OffsetUp to level: 2F và −50: đỉnh thấp hơn cao độ 2F 50
Room BoundingCó dấu: tường tham gia khép kín phòng khi tính diện tích

Bấm Edit Type để mở hộp Type Properties. Tham số ở đây thuộc về kiểu, sửa một chỗ là mọi tường cùng kiểu đổi theo.

Hộp Type Properties của kiểu AR-Wall-15-220-15 Ảnh: Hộp Type Properties của kiểu tường bao, bốn vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1StructureNút Edit mở hộp cấu tạo lớp
2Wrapping at Inserts / at EndsLớp hoàn thiện có vòng vào mép lỗ cửa và đầu tường hay không
3WidthBề dày tổng do các lớp cộng lại, chữ mờ, không sửa trực tiếp
4FunctionExterior cho tường bao, Interior cho tường ngăn

Lưu ý. Muốn đổi cấu tạo cho một nhóm tường thì bấm Duplicate, đặt tên mới rồi mới sửa. Sửa thẳng kiểu dùng chung sẽ đổi cả trăm bức tường mà không có cảnh báo.

Bấm Edit ở dòng Structure để mở hộp Edit Assembly.

Hộp Edit Assembly của kiểu AR-Wall-15-220-15 Ảnh: Hộp Edit Assembly của tường bao, bảy vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Total thicknessRevit tự cộng các lớp, ở đây 250
2EXTERIOR SIDEMép trên bảng là phía ngoài nhà
3FunctionChức năng lớp: Structure cho lõi, Finish 1, Finish 2 cho hoàn thiện
4PriorityThứ tự ưu tiên khi hai tường gặp nhau, số nhỏ thắng
5ThicknessBề dày từng lớp: trát 15, gạch 220, trát 15
6INTERIOR SIDEMép dưới bảng là phía trong nhà
7Default WrappingTường mẫu đặt At Inserts là Both, At Ends là Exterior

Hai dòng Core Boundary không phải lớp thật, chỉ đánh dấu ranh giới lõi. Chúng quyết định vị trí của Core Centerline và Core Face. Thêm lớp thì bấm Insert, dùng Up, Down đưa về đúng chỗ, rồi mới chọn Function, Material, Thickness.

Cột Material quyết định mẫu tô khi cắt và tên hàng trong bảng thống kê vật liệu. Cột Wraps đánh dấu ở hai lớp trát là đúng thi công, vì trát vòng vào má cửa. Cột Structural Material đánh dấu lớp chịu lực cho phần mềm phân tích. Cột Variable cho lớp có bề dày thay đổi, bắt buộc với tường vát ở mục dưới.

Các lớp chỉ hiện khi mức chi tiết của khung nhìn là Fine. Ở Coarse và Medium, tường chỉ là khối gộp hai nét bao.

Tường nhiều lớp trên mặt bằng ở mức chi tiết Fine Ảnh: Mặt bằng tầng một tỷ lệ 1:50, mức Fine: lõi gạch gạch chéo, hai lớp trát là hai dải mỏng

Nối tường trong Revit bằng Wall Joins

Hai tường chỉ tự nối khi đường định vị thật sự chạm nhau, không phải nhìn thấy gần nhau trên màn hình.

Tường rời và tường đã nối Ảnh: Tường số 1 dừng cách tường bao nên còn rời; tường số 2 chạm vào nên Revit nối và xoá nét giữa

Tường chưa nối thì kéo nút tròn ở đầu tường vào tim tường kia, hoặc dùng Trim/Extend. Muốn đổi kiểu nối, gọi Wall Joins trong panel Geometry của tab Modify, bấm vào ô vuông xám ở nút giao.

Ribbon của lệnh Wall Joins Ảnh: Ribbon của lệnh Wall Joins, bốn vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1Previous / NextDuyệt các phương án nối Revit tính được cho nút giao
2Square Off, Butt, MiterCắt vuông, đâm thẳng (mặc định), vát chéo góc
3Allow Join / Disallow JoinCho phép hay cấm nối tại đầu tường đang xét
4DisplayTheo thiết lập khung nhìn, nối sạch hoặc không nối sạch
Lớp nào đi xuyên qua khi hai tường nối nhau Ảnh: Allow Join cho lõi thông nhau; Disallow Join giữ nét ngăn cách; bảng Priority theo Function

Hai tường khác kiểu vẫn nối được, lớp nào thông với lớp nào do cột Priority quyết định. Đặt đúng Priority quan trọng hơn chỉnh tay từng nút. Autodesk khuyên không dùng Wall Joins cho nút giao quá bốn tường.

Mặt bằng in ra bị dính nét thì cấm nối ở đầu tường ngăn giáp tường bao. Hai tường vẫn chạm nhau, khối lượng vẫn đúng, bản vẽ giữ được nét phân biệt tường xây trước và xây sau.

Tường nghiêng trong Revit và tường xếp tầng

Bản 2027 điều khiển tường nghiêng bằng tham số Cross-Section trong nhóm Cross-Section Definition.

Ba giá trị của Cross-Section Ảnh: Ba giá trị của tham số Cross-Section
MụcÝ nghĩa
VerticalTường thẳng đứng, mặc định
SlantedTường nghiêng đều, hai mặt song song. Nhập góc ở ô Angle From Vertical, từ −90° tới +90°
TaperedTường vát, bề dày đổi từ chân lên đỉnh. Kiểu tường phải có một lớp đánh dấu Variable

Góc dương hay âm tính theo chiều vẽ: bên phải chiều vẽ là dương. Cửa, phào đặt trên tường nghiêng vẫn đứng thẳng, phải chỉnh riêng.

Tường xếp tầng ghép nhiều kiểu tường cơ bản thành một đối tượng, ví dụ chân bó đá cao 900 rồi lên tường xây trát.

Hộp Edit Assembly của tường xếp tầng Ảnh: Edit Assembly của một kiểu Stacked Wall, bốn vùng đánh số
SốThành phầnÝ nghĩa
1OffsetMặt nào của các kiểu thành phần được canh thẳng hàng, mẫu đặt Core Face: Exterior
2TOPKiểu ở hàng đầu nằm trên cùng
3Một dòng một kiểuPhải có một dòng chiều cao Variable để co giãn theo tường
4BASEMép dưới bảng là chân tường

Tường xếp tầng không nhận Edit Profile và thống kê ra nhiều dòng. Nhà ở thường chỉ cần tường cơ bản rồi ốp chân bằng vật liệu khác.

Làm thử: hệ tường tầng điển hình

Hệ tường tầng một biệt thự. Làm trên dự án đã có lưới trục và cao độ 1F, 2F, dựng ít nhất ba kiểu tường khác cấu tạo.

  1. Mở mặt bằng 1F, đổi mức chi tiết sang Fine.
  2. Nhân bản kiểu Generic - 200mm thành AR-Wall-15-220-15. Vào Structure › Edit, thêm hai lớp Finish 1 dày 15 hai phía lõi, lõi dày 220, ưu tiên 1.
  3. Nhân bản tiếp AR-Wall-100 một lớp lõi 100, và AR-Wall-15-300-15 cho tường chắn.
  4. Gọi Wall, chọn AR-Wall-15-220-15, đặt Location Line là Core Centerline, Base Constraint 1F, Top Constraint Up to level: 2F.
  5. Vẽ tường bao bám trục theo chiều kim đồng hồ. Rê chuột lên tường, đọc tên kiểu trên thanh trạng thái.
  6. Đổi sang AR-Wall-100, vẽ tường ngăn. Kéo đầu mỗi tường ngăn vào tim tường bao tới khi nét giữa biến mất.
  7. Chọn một tường bao, ghi lại toàn bộ nhóm Constraints trong Properties.
  8. Quét chọn cả mảng rồi bấm Filter. Bỏ dấu mọi nhóm trừ Walls, ghi lại số tường của tầng.
  9. Mở khung nhìn ba chiều, kiểm chiều cao tường và các nút giao, sửa chỗ chưa nối.
Hộp Filter đếm đối tượng theo nhóm Ảnh: Hộp Filter liệt kê từng nhóm đối tượng đang chọn kèm số lượng

Lỗi thường gặp khi vẽ tường

Gặp lỗi lạ, đọc nhóm Constraints trên bảng Properties trước.

LỗiNguyên nhân và cách sửa
Hai tường không nối, còn nét giữaChưa thật sự chạm nhau hoặc đầu tường đang Disallow Join. Kéo đầu tường vào tim tường kia, hoặc Wall Joins › Allow Join
Tường biến mất trên mặt bằngĐỉnh tường thấp hơn mặt phẳng cắt. Kiểm Top Constraint và View Range của khung nhìn
Tường cao hoặc thấp hơn dự tínhĐỉnh đang bám cấu kiện khác hoặc Top Offset khác 0. Đọc Top is Attached, bấm Detach Top/Base nếu cần
Lớp trát quay sai phíaVẽ ngược chiều. Chọn tường, bấm mũi tên lật hoặc phím cách
Sửa một kiểu, cả dự án đổi theoĐã sửa thẳng kiểu dùng chung. Ctrl + Z ngay, lần sau Duplicate trước khi sửa
Không thấy các lớpKhung nhìn đang Coarse hoặc Medium. Đổi sang Fine

Câu hỏi thường gặp

Location Line nên chọn giá trị nào?

Bản vẽ ghi kích thước theo tim tường xây thì chọn Core Centerline. Tường hai mặt trát bằng nhau thì Wall Centerline trùng Core Centerline.

Vì sao tường đã có lớp mà mặt bằng chỉ hiện hai nét?

Khung nhìn đang ở mức Coarse hoặc Medium. Mức chi tiết thuộc khung nhìn, không thuộc tường.

Làm sao đổi tường cơ bản thành tường kính?

Không đổi được qua Type Selector vì khác Family. Xoá tường rồi vẽ lại bằng kiểu Curtain Wall.

Tường vát không chọn được Tapered thì làm sao?

Kiểu tường chưa có lớp Variable. Mở Edit Assembly, đánh dấu Variable cho lớp cần đổi bề dày.

Bài viết liên quan

Về tác giả

TS. Nguyễn Mạnh Tuấn — Giảng viên BIM tại Viện Tin học Xây dựng – Trường Đại học Xây dựng Hà Nội