Bản vẽ kết cấu in ra mà nét dầm bị cắt mảnh như nét kích thước thì người đọc ở công trường không phân biệt được đâu là bê tông, đâu là cốt thép, đâu là đường ghi chú.
Nét in trong Revit không chỉnh bằng bảng màu bút như AutoCAD. Revit gán cho mỗi loại đối tượng một số hiệu nét, rồi tra bề dày của số hiệu đó theo tỷ lệ khung nhìn. Bài này đi mười lăm bước trên Revit 2027: đọc bảng nét, tạo kiểu đường, đổi nét cắt của dầm, so cùng một tờ trước và sau, rồi xuất PDF và đo lại bề dày nét trong tệp. Muốn học trọn quy trình từ mô hình tới bộ hồ sơ in thì Viện có khóa Revit Structure.
Nét in trong Revit khai ở bốn chỗ
Một đường trên bản vẽ lấy bề dày theo chuỗi bốn chỗ dưới đây, chỗ sau đè chỗ trước.
| Chỗ khai | Quyết định điều gì | Phạm vi |
|---|---|---|
| Line Weights | Số hiệu 1 tới 16 dày bao nhiêu milimét ở mỗi tỷ lệ | Cả dự án |
| Object Styles | Mỗi loại đối tượng dùng số hiệu nào, màu gì, kiểu nét gì | Cả dự án |
| Visibility/Graphics | Đè riêng cho một khung nhìn | Một khung nhìn |
| Filter | Đè cho một nhóm cấu kiện trong khung nhìn | Một khung nhìn |
Line Patterns và Line Styles đứng bên cạnh chuỗi này: Line Patterns khai hình dạng nét đứt, Line Styles là các kiểu đường dùng khi vẽ tay bằng Detail Line.
Chuẩn bị trước khi chỉnh nét
Cần một dự án có sẵn vài tờ bản vẽ đã đặt khung nhìn, lý tưởng là một tờ chi tiết dầm có mặt cắt tỷ lệ 1:20. Mọi thay đổi ở bài này áp cho cả dự án, nên thử trên bản sao trước rồi mới đưa vào tệp mẫu của đơn vị. Cách dựng bộ tờ nằm ở bài hồ sơ kết cấu Revit, cách đè nét theo nhóm cấu kiện ở bài Filter trong Revit.
Bài này thuộc loạt Revit Structure của Viện Tin học Xây dựng.
Line Weight Revit: bảng bề dày theo tỷ lệ
Bước 1 — Mở Manage › Additional Settings
Vào thẻ Manage, panel Settings, bấm mũi tên dưới nút Additional Settings.
Trình đơn có tám mục. Ba mục đầu là nội dung của bài: Line Styles, Line Weights, Line Patterns. Năm mục còn lại là Sheet Issues/Revisions, Fill Patterns, Annotations, Halftone / Underlay và Sun Settings.
Bước 2 — Đọc bảng Model Line Weights
Chọn Line Weights. Hộp mở ở thẻ Model Line Weights.
Bảng có 16 số hiệu và sáu cột tỷ lệ. Đọc theo hàng ngang mới thấy ý đồ: số hiệu 5 dày 1,0 mm ở 1:10, còn 0,8 mm ở 1:20 và 1:50, 0,5 mm ở 1:100, 0,35 mm ở 1:200. Tỷ lệ càng nhỏ, cùng một số hiệu càng mảnh, để mặt bằng tổng thể không đen kịt.
Theo trang Specify Line Weights của Autodesk, mỗi cột áp cho tỷ lệ của nó và các tỷ lệ lớn hơn cho tới cột kế tiếp. Khung nhìn 1:40 vì thế đọc cột 1:50.
Bước 3 — Xem hai thẻ Perspective và Annotation
Hai thẻ này chỉ có một cột, 16 trị từ 0,10 mm tới 10,0 mm. Thẻ Annotation Line Weights ghi rõ nét ghi chú như ký hiệu mặt cắt, đường kích thước không phụ thuộc tỷ lệ khung nhìn. Nhờ vậy chữ và mũi tên kích thước in ra giống nhau dù hình vẽ ở 1:20 hay 1:100.
Bước 4 — Chỉ sửa bảng nét trong tệp mẫu
Bấm vào một ô là gõ được bề dày mới; nút Add… thêm một cột tỷ lệ, Delete bỏ cột đang chọn. Đổi một ô là mọi bản vẽ trong dự án đổi theo, nên việc này làm trong tệp mẫu của đơn vị trước khi mở dự án. Đang làm dở hồ sơ thì bấm Cancel.
Line Pattern và Line Style Revit: kiểu nét và kiểu đường
Bước 5 — Mở Line Patterns
Quay lại Additional Settings, chọn Line Patterns.
Danh sách của mô hình ví dụ chia hai nhóm rõ ràng. Nhóm tiền tố @BS- gồm Center, Dash, Demolished, Hidden và Rebar Cover Lines, là bộ riêng của đơn vị. Nhóm AEC_ là bộ dùng chung. Đặt tiền tố riêng thì mở tệp lạ là biết ngay kiểu nào của mình.
Bước 6 — Đọc chuỗi Dash, Dot, Space
Chọn @BS-Rebar Cover Lines, bấm Edit….
Hộp Line Pattern Properties khai một chuỗi gồm Dash, Dot và Space, lặp suốt chiều dài đường. Kiểu nét lớp bảo vệ thép chỉ có hai dòng: gạch 1,6002 mm, hở 1,6002 mm. Hộp còn nhắc một chấm được vẽ thành gạch dài 1,5 pt. Kiểu nét chỉ khai hình dạng, không khai bề dày.
Bước 7 — Mở Line Styles và bung dòng Lines
Đóng hộp, vào Additional Settings › Line Styles, bấm dấu cộng trước dòng Lines.
Mỗi kiểu đường ghép ba thứ: một số hiệu nét ở cột Projection, một màu, một kiểu nét. Dòng gốc Lines dùng số hiệu 1, màu RGB 000-166-000, nét Solid. Mô hình ví dụ có sẵn các kiểu riêng như CỐT THÉP số hiệu 3 màu đỏ, NÉT TRỤC số hiệu 1 nét Center.
Bước 8 — Tạo kiểu đường mới
Bấm New trong khung Modify Subcategories.
Hộp New Subcategory chỉ hỏi tên và kiểu đường cha. Ví dụ gõ KC-Tim coc cho đường tim cọc, giữ Subcategory of là Lines, bấm OK.
Bước 9 — Gán số hiệu nét và kiểu nét
Dòng mới hiện trong danh sách với trị mặc định số hiệu 1, màu Black, nét Solid.
Bấm ô Line Weight chọn 3, bấm ô Line Pattern chọn @BS-Center, rồi OK. Từ đây Detail Line vẽ bằng kiểu này tự ra nét tim dày theo số hiệu 3 ở mọi tỷ lệ. Lưu ý Line Styles chỉ điều khiển đường vẽ tay; nét của dầm, cột, móng nằm ở bước sau.
Object Styles cho dầm, cột và móng
Bước 10 — Lọc các chủng loại kết cấu
Vào Manage › Object Styles. Ở thẻ Model Objects, gõ Structural vào ô Category name search.
Khác Line Styles, Object Styles có hai cột nét. Projection là nét phần nhìn thấy, Cut là nét phần bị mặt cắt đi qua. Trên mô hình ví dụ, Structural Columns, Structural Foundations và Structural Framing đều để Projection 2, Cut 3. Móng có thêm các nhóm con như @TN-Net truc màu xanh nét @BS-Center.
Bước 11 — Tăng nét cắt của dầm
Gõ Structural Framing vào ô tìm để chỉ còn một nhóm. Bấm ô Cut của dòng Structural Framing, chọn 6, rồi OK.
Ở tỷ lệ 1:20, số hiệu 3 là 0,35 mm, số hiệu 6 là 1,0 mm. Đó là khác biệt giữa đường viền bê tông trông như nét ghi chú và đường viền đọc ra ngay là mặt cắt.
Kiểm nét trên tờ và xuất PDF Revit
Bước 12 — Tắt Thin Lines
Mở tờ cần kiểm, ở đây là KC-03.1. Vào thẻ View, panel Graphics, xem nút Thin Lines; phím tắt là TL.
Khi nút sáng, Revit vẽ mọi đường một điểm ảnh cho dễ dựng hình, và bạn sẽ không thấy gì thay đổi dù sửa nét bao nhiêu. Tắt nó đi thì màn hình vẽ theo bề dày thật.
Bước 13 — So cùng một tờ trước và sau
Đường bao dầm dày lên ngay, còn cốt thép, kích thước và ký hiệu giữ nguyên vì chúng thuộc chủng loại khác. Phần sàn hai bên giữ nét cũ vì thuộc chủng loại Floors.
Bước 14 — Xuất PDF với Zoom 100 %
Vào File › Export › PDF.
Chọn Current window để xuất đúng tờ đang mở, khai Location, chọn Zoom 100 thay cho Fit to Page để bề dày in ra đúng bảng, giữ Vector Processing. Bấm Export, Revit hỏi Save Settings; chọn No nếu không muốn ghi thiết lập vào dự án. Ô Export in background đang tích nên Revit báo Background Task Initiating… rồi xuất ở luồng nền. Xuất xong, góc dưới phải hiện thông báo PDF Export for 'zz_K2' complete kèm liên kết View Files.
Bước 15 — Mở PDF và đo nét thật
Tệp ra một trang 420 × 300 mm. Đếm bề dày nét trong tệp thì gặp sáu trị: nhiều nhất là 0,10 mm với gần bảy nghìn đường, tiếp đến 0,18 mm, 0,35 mm, và 39 đường 1,0 mm. Ba mươi chín đường 1,0 mm ấy là viền dầm bị cắt, khớp số hiệu 6 ở cột 1:20 và 1:50. Hình khai triển dầm 1:40 cũng ra 1,0 mm vì đọc cột 1:50, đúng quy tắc ở bước 2.
Từ nét in CAD sang Revit
Người quen AutoCAD thường tìm chỗ nạp tệp nét in. Bên CAD, bề dày gắn với màu qua bảng nét in, cách làm ở bài nét in trong CAD. Revit không có bảng đó: màu chỉ để nhìn, bề dày đi theo số hiệu của từng chủng loại và tự đổi theo tỷ lệ. Chuyển thói quen thì nhớ một câu: muốn nét dày hơn, sửa số hiệu trong Object Styles; muốn cả hệ nét dày hơn, sửa bảng Line Weights. Khi phải giao DWG, bảng ánh xạ nét nằm trong hộp xuất, xem bài xuất bản vẽ Revit sang CAD.
Khi nó không chạy
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Sửa nét mà màn hình không đổi | Thin Lines đang bật | Tắt bằng View › Thin Lines hoặc gõ TL |
| Sửa Object Styles mà một khung nhìn không đổi | Khung nhìn đè nét bằng Visibility/Graphics hoặc Filter | Mở Visibility/Graphics của khung nhìn đó, bỏ phần đè |
| Đổi Line Style mà dầm không dày lên | Line Styles chỉ áp cho đường vẽ tay | Sửa ở Object Styles, cột Cut hoặc Projection |
| PDF ra nét mảnh hơn bảng | Xuất với Fit to Page nên tờ bị co | Chọn Zoom 100 % |
| Bảng Object Styles hiện trị lạ ngay sau khi gõ tìm | Danh sách chưa lọc xong | Chờ vài giây cho bảng vẽ lại rồi mới bấm ô |
Năm điều hay nghe sai về nét in
| Điều hay nghe | Bản 2027 thực sự làm gì |
|---|---|
| Revit cũng in theo màu như bảng nét CAD | Bề dày theo số hiệu nét, màu không quyết định bề dày |
| Một số hiệu luôn dày cố định | Số hiệu nét mô hình đổi bề dày theo cột tỷ lệ |
| Line Styles chỉnh được nét dầm, cột | Chỉ chỉnh Detail Line và Model Line; cấu kiện dùng Object Styles |
| Khung nhìn 1:40 lấy bề dày của cột 1:20 vì gần hơn | Revit lấy cột 1:50, mỗi cột áp cho các tỷ lệ lớn hơn tới cột kế |
| Nhìn màn hình là biết nét in | Thin Lines bật thì màn hình không phản ánh; phải tắt hoặc xem PDF |
Tóm lại, nét in trong Revit là một bảng số hiệu theo tỷ lệ cộng một bảng gán số hiệu cho từng chủng loại; chỉnh đúng hai bảng đó thì bản PDF ra đúng nét mà không phải sửa từng tờ.
Câu hỏi thường gặp
Chỉnh nét in trong Revit ở đâu?
Ở Manage › Additional Settings › Line Weights cho bề dày từng số hiệu, và Manage › Object Styles cho số hiệu mỗi loại cấu kiện dùng.
Line Weight Revit có bao nhiêu số hiệu?
Mười sáu, ở cả ba thẻ Model, Perspective và Annotation. Thẻ Model có thêm cột theo tỷ lệ; mô hình ví dụ dùng sáu cột từ 1:10 tới 1:500.
Vì sao nét cắt của dầm dày hơn nét nhìn thấy?
Vì Object Styles tách hai cột Cut và Projection. Mô hình ví dụ để Cut 3, Projection 2; phần bị cắt vì thế đậm hơn phần nhìn thấy.
Xuất PDF Revit có giữ đúng bề dày nét không?
Có, nếu xuất Vector Processing với Zoom 100 %. Tệp thử ở bài này đo được viền dầm đúng 1,0 mm như bảng.
Có cần máy in PDF ảo không?
Không. Revit 2027 xuất thẳng bằng File › Export › PDF.