Revit Architecture

Tạo địa hình trong Revit bằng Toposolid và lập tổng mặt bằng

Tạo địa hình trong Revit bản 2027 bằng Toposolid, nhập cao độ khảo sát, chỉnh bước đường đồng mức, đào nền bằng Excavate và lập tổng mặt bằng.

  • TS. Nguyễn Mạnh Tuấn
  • 15 phút đọc
Khối địa hình dốc thành bậc dựng cạnh một công trình trong Revit Ảnh: Revit 2027

Tạo địa hình trong Revit ở bản 2027 khác hẳn mọi hướng dẫn cũ, vì lệnh Toposurface đã bị bỏ.

Bài này đi từ lệnh mới Toposolid tới lúc có tổng mặt bằng đủ dùng cho hồ sơ xin phép. Muốn học trọn khâu dựng mô hình rồi triển khai hồ sơ thì xem khóa Revit Architecture.

Bản 2027 đã bỏ Toposurface: cái gì mất, cái gì thay

Bản 2027 không còn Toposurface, Site Settings, Split Surface, Merge Surfaces, Building Pad và Subregion.

Bốn cặp lệnh cũ và lệnh mới thay thế Ảnh: Sơ đồ của Viện Tin học Xây dựng

Tệp cũ dựng bằng Toposurface mở trên bản 2027 vẫn hiện và vẫn sửa được ở mức cơ bản.

Đối tượng địa hình mới tên là Toposolid. Tên nó nói rõ bản chất: một khối đặc, không phải một bề mặt. Nó có chiều dày thật, có thể tích thật, và có cấu tạo lớp như tường và sàn.

Ai quen dựng sàn thì gần như không phải học gì mới, vì cách vẽ biên và cách nắn giống hệt, xem bài cách vẽ sàn trong Revit.

Năm nút đầu của panel Model Site trên tab Massing và Site; nút thứ sáu Label Contours nằm ngay bên phải Ảnh: Revit 2027
LệnhDùng để làm gì
ToposolidTạo địa hình. Đây là lệnh chính của cả bài
Property LineVẽ ranh giới lô đất
Label ContoursGhi trị số cao độ lên đường đồng mức. Mờ đi khi dự án chưa có địa hình

Ba nút còn lại là Contextual Data nạp dữ liệu bối cảnh trực tuyến, Site Component đặt cây và xe, Parking Component đặt ô đỗ.

Toposolid trong Revit: sáu kiểu và tham số của khối

Nút Toposolid có hai mục. Create from Sketch để vẽ biên bằng tay rồi nắn cao độ, dùng khi khu đất bằng phẳng hoặc chỉ có vài cao độ đo được. Create from Import dựng từ tệp khảo sát, dùng khi có bản vẽ ba chiều hoặc tệp toạ độ điểm.

Type Selector của Toposolid với sáu kiểu có sẵn Ảnh: Revit 2027
KiểuÝ nghĩa
Generic - 1000mmKhối chung dày 1 mét, chưa gán vật liệu. Dùng để dựng thử
Grassland - 1200mmNền cỏ dày 1,2 m. Kiểu mặc định, dùng cho phần đất tự nhiên
Path - 150mm Wood PlanksLối đi lát ván gỗ dày 150
Path - 350mm AsphaltLối đi trải nhựa dày 350
Path - 350mm ConcreteLối đi bê tông dày 350
Water - 2000mmMặt nước dày 2 m, dùng cho hồ và ao

Ba kiểu Path cho làm đường dạo và sân thành khối riêng chồng lên nền cỏ, mỗi khối một cấu tạo lớp.

Nhóm Constraints và nhóm Dimensions của một khối địa hình Ảnh: Revit 2027
SốThành phầnÝ nghĩa
1Nhóm ConstraintsLevel, Height Offset From Level và Room Bounding. Địa hình cũng chặn phòng như tường và sàn
2Nhóm DimensionsPerimeter, Area, Volume, Elevation at Top, Elevation at Bottom và Thickness

Hai ô Elevation at Top và Elevation at Bottom đáng đọc nhất. Khi địa hình còn phẳng, chúng ghi một con số. Khi đã có độ dốc, chúng ghi chữ varies, nghĩa là mỗi chỗ một cao độ.

Ô Volume cũng đáng để ý. Địa hình bản 2027 có thể tích thật nên đưa được vào bảng thống kê, điều bản cũ không làm được. Autodesk mô tả đối tượng này ở trang Toposolids.

Nắn địa hình: Add Point và chế độ Absolute

Chọn một khối địa hình thì ribbon đổi sang tab ngữ cảnh với bộ công cụ chính của cả bài.

Các panel Mode, Shape Editing và Toposolid Shaping trên tab ngữ cảnh Ảnh: Revit 2027
LệnhDùng để làm gì
Edit SketchVào lại chế độ vẽ biên để sửa đường bao
Modify Sub ElementsChọn một đỉnh hoặc một cạnh rồi gõ cao độ mới. Đây là công cụ nắn chính
Add PointThêm một điểm cao độ vào giữa khối, tức cách nhập số liệu khảo sát bằng tay
Add Split LineThêm một đường gãy, dùng làm sống đất hoặc mép taluy
Pick SupportsLấy cấu kiện khác làm gối đỡ để địa hình bám theo
Reset ShapeTrả khối về phẳng, xoá mọi điểm và đường đã thêm
Sub-divideĐịnh nghĩa một vùng bên trong khối. Đây là cái thay cho Subregion
Simplify ToposolidGiảm số điểm của địa hình khi tệp nhập vào quá nặng
ExcavateLấy hình học giao nhau để đào khối địa hình. Đây là cái thay cho Building Pad

Bấm Add Point thì ribbon hiện thêm một panel, và panel này quyết định con số ta gõ vào nghĩa là gì.

Ba chế độ Along Surface, Absolute và Snap XYZ cùng ô Elevation Ảnh: Revit 2027
Chế độÝ nghĩa
Along SurfaceBật sẵn. Điểm mới đặt lệch so với mặt địa hình hiện có, khoảng lệch khai ở ô Offset from Surface
AbsoluteĐiểm mới đặt ở cao độ tuyệt đối khai ở ô Elevation. Đây là cách nhập số liệu khảo sát
Snap XYZBắt theo một điểm đã có trong mô hình
Elevation BaseMốc tính cao độ, mặc định là Project Base Point

Trình tự nhập một bộ cao độ khảo sát gồm năm bước. Bước 3 làm một lần, các bước còn lại lặp cho từng điểm.

  1. Chọn khối địa hình rồi bấm Add Point.
  2. Bấm nút Absolute trên panel Modifier Elevation.
  3. Ở ô Elevation Base, chọn Survey Point nếu cao độ khảo sát tính theo mốc quốc gia. Giữ Project Base Point khi cao độ tính theo cốt dự án.
  4. Gõ cao độ của điểm vào ô Elevation rồi nhấn Enter.
  5. Bấm vào vị trí điểm đó trên mặt bằng.

Ngay khi có hai điểm khác cao độ, địa hình dốc lên và đường đồng mức xuất hiện. Các bước dựng đầy đủ nằm ở trang Create a Toposolid by Sketching.

Sáu bước từ vẽ biên khu đất tới khung nhìn tổng mặt bằng Ảnh: Sơ đồ của Viện Tin học Xây dựng

Đường đồng mức trong Revit khai ở đâu và chọn bước thế nào

Bản cũ khai bước đường đồng mức một lần cho cả dự án trong hộp Site Settings. Bản 2027 khai riêng cho từng kiểu địa hình, trong Type Properties.

Nhóm Construction và nhóm Graphics với dòng Contour Display Ảnh: Revit 2027
SốThành phầnÝ nghĩa
1Nhóm ConstructionStructure mở hộp cấu tạo lớp, giống hệt tường và sàn. Default Thickness in mờ vì bằng tổng chiều dày các lớp
2Nhóm GraphicsCoarse Scale Fill Pattern, Coarse Scale Fill Color và Contour Display, dòng thay cho Site Settings cũ
Hai dòng có sẵn: đường đồng mức chính bước 1000 và đường phụ bước 500 Ảnh: Revit 2027
CộtÝ nghĩa
Start và StopKhoảng cao độ mà quy luật này áp dụng. Để rộng như mặc định là đủ cho công trình dân dụng
IntervalBước đường đồng mức. Đây là ô hay phải sửa nhất

Bước 1000 và 500 của mặc định hợp với khu đất rộng và dốc. Với lô đất nhà ở vài trăm mét vuông gần như bằng phẳng thì không đường nào hiện ra cả.

Quy tắc chọn bước rất đơn giản: lấy chênh cao lớn nhất của khu đất chia cho khoảng mười. Đất chênh 2 m thì bước 200; đất chênh 20 m thì bước 2000. Autodesk mô tả hộp này ở trang Control Contour Display on Toposolids.

Đường đồng mức hiện ra sau khi thêm hai điểm cao độ Ảnh: Revit 2027
SốThành phầnÝ nghĩa
1Điểm cao độMột trong hai điểm thêm bằng Add Point, ở đầu đoạn thẳng trong cùng
2Đường đồng mứcCác vòng khép kín ôm quanh hai điểm cao, càng ra ngoài đường càng thấp
3Biên khối địa hìnhHình chữ nhật ngoài cùng, là đường biên vẽ lúc phác thảo

Đường đồng mức không có số thì người đọc không biết đâu cao đâu thấp. Lệnh Label Contours ghi số ấy: vẽ một đường cắt ngang nhóm đường đồng mức, Revit ghi trị số tại mỗi giao điểm.

Vùng con, ranh giới lô đất Revit và đào nền công trình

Sân, bồn hoa và mặt nước là những vùng có vật liệu khác nền cỏ. Lệnh Sub-divide lo việc đó: chọn khối địa hình, bấm lệnh, vẽ biên vùng con. Vùng ấy ăn theo cao độ của khối mẹ nhưng đổi vật liệu độc lập.

Lối đi nâng cao và bậc thềm thì khác: chúng cần cao độ riêng, nên vẽ hẳn một khối Toposolid mới chồng lên khối mẹ.

Ranh giới lô đất là một đối tượng riêng mang theo số liệu đo đạc, không phải nét vẽ thường.

Bảng Deed Data với bảy cột số liệu đo đạc Ảnh: Revit 2027
SốThành phầnÝ nghĩa
1Bảng Deed DataBảy cột: Distance là chiều dài cạnh; N/S và E/W là hướng; Bearing là phương vị; Type chọn Line hoặc Arc; Radius và L/R cho cung

Dòng chữ dưới bảng ghi From last to first point rồi cho biết đường có khép kín hay không. Ranh giới không khép kín thì Revit không tính được diện tích lô đất.

Phương vị ghi theo kiểu quốc tế, ví dụ N 45° 00' 00" E là chếch 45 độ từ bắc về đông. Bản trích lục trong nước ghi góc từ 0 tới 360 độ, nên phải quy đổi trước khi gõ.

Công trình có tầng hầm thì phải đào, và Excavate lấy chính sàn hoặc tường làm dao cắt. Chưa đào mà địa hình chồng lên sàn thì Revit cảnh báo toposolid and floor overlap.

Khối lượng đào đắp Revit: Graded Region và ba ô Cut, Fill

Revit tính sẵn khối lượng đào đắp. Nó so hai khối địa hình ở hai giai đoạn (phase): khối trước là đất hiện trạng, khối sau là mặt san nền. Lệnh Graded Region dựng sẵn cặp khối ấy.

  1. Chọn khối địa hình. Trong Properties, đặt Phase Created là Existing.
  2. Mở khung nhìn Site. Kiểm ô Phase trong Properties của khung nhìn là New Construction.
  3. Vào Massing & Site › Modify Site › Graded Region.
  4. Trong hộp thoại, chọn Create a new toposolid exactly like the existing one để giữ đủ điểm cao độ.
  5. Bấm vào khối địa hình. Revit đánh dấu khối cũ là phá dỡ ở giai đoạn hiện tại, rồi tạo một bản sao mới ở giai đoạn ấy.
  6. Nắn bản sao theo cao độ san nền bằng Modify Sub Elements hoặc Add Point. Xong thì bấm Modify.
  7. Chọn bản sao và đọc ba ô trong Properties.
ÔÝ nghĩa
CutThể tích đất đào đi, ở chỗ mặt mới thấp hơn mặt cũ
FillThể tích đất đắp thêm, ở chỗ mặt mới cao hơn mặt cũ
Net Cut/FillHiệu của Fill trừ Cut

Con số là gần đúng, sai lệch khoảng 1–2%. Thể tích chỉ tính trong biên của khối mới. Autodesk mô tả cách tính ở trang About Reporting Cut and Fill Volumes on a Site và các bước ở trang Create a Graded Region.

Đất đào tầng hầm bằng Excavate thì đọc ở ô khác. Chọn khối địa hình để đọc Total Excavation Volume. Chọn sàn dùng làm dao cắt để đọc Excavation Volume on Toposolid, xem trang Toposolid: Excavation Volume Parameters.

Muốn đưa vào hồ sơ thì lập bảng: View › Create › Schedules › Schedule/Quantities, chọn loại Toposolid, thêm ba trường Cut, Fill và Net Cut/Fill. Đặt Phase Filter của bảng là Show New để khối hiện trạng không lẫn vào. Cách lập bảng nói kỹ ở bài bảng thống kê trong Revit.

Tổng mặt bằng Revit: khung nhìn và những gì phải có

Tổng mặt bằng là một khung nhìn mặt bằng như mọi mặt bằng khác, chỉ khác ở bốn thiết lập.

Thiết lậpNên đặt thế nào
Tỷ lệ1:200 hoặc 1:500 cho nhà ở riêng lẻ, 1:1000 cho dự án lớn
Phạm vi khung nhìnMặt phẳng cắt đặt cao hơn mái, để công trình hiện ra như một khối nhìn từ trên
Mức chi tiếtĐặt Coarse. Ở tỷ lệ 1:500 thì mọi chi tiết nhỏ đều thành vết mực
Hiển thịTắt lưới trục, tắt ký hiệu mặt cắt, tắt nhãn phòng

Cách tắt từng nhóm đối tượng nói ở bài ẩn hiện đối tượng trong Revit.

Một tổng mặt bằng nộp xin phép ở ta thường phải có bảy thứ.

  1. Ranh giới lô đất, kích thước từng cạnh và tổng diện tích.
  2. Đường bao công trình và khoảng lùi các phía.
  3. Cao độ tự nhiên và cao độ san nền tại điểm đặc trưng.
  4. Cốt nền tầng một so với cốt vỉa hè.
  5. Đường vào, sân và chỗ đỗ xe.
  6. Cây xanh.
  7. Hướng bắc, tỷ lệ và bảng chỉ tiêu sử dụng đất.

Bảng chỉ tiêu ấy nên lập bằng bảng thống kê, lấy số từ ranh giới lô đất và từ diện tích sàn đã lập, đừng gõ tay.

Còn một chỗ Revit không làm thay được: toạ độ mốc ranh đất phải lấy từ bản đồ địa chính theo hệ VN-2000, không được đo trên mô hình.

Làm thử: dựng địa hình và lập tổng mặt bằng

Một bài bốn mươi phút. Bài này gói lại trọn trình tự tạo địa hình trong Revit, từ vẽ biên tới lập tổng mặt bằng. Làm trên mô hình đã có công trình.

  1. Mở khung nhìn Site. Vào Massing & Site, bấm mũi tên dưới nút Toposolid rồi chọn Create from Sketch.
  2. Chọn kiểu Grassland - 1200mm, vẽ một hình chữ nhật khoảng 20 nhân 30 m bao quanh công trình, rồi bấm dấu tích.
  3. Nếu Revit cảnh báo toposolid and floor overlap, ghi lại nguyên văn câu cảnh báo.
  4. Chọn khối địa hình, đọc và ghi lại ba con số Area, Volume và Thickness.
  5. Bấm Edit Type rồi Duplicate, đặt tên là DAT-TU-NHIEN. Mở Contour Display, sửa Interval của dòng chính thành 200 và dòng phụ thành 100.
  6. Bấm Add Point, chọn Absolute, gõ 500 vào ô Elevation rồi bấm một điểm ở góc cao. Lặp lại với cao độ 0 ở góc thấp.
  7. Đếm số đường đồng mức hiện ra và nhận xét bước đã hợp lý chưa.
  8. Bấm Sub-divide, vẽ một vùng sân trước nhà, rồi đổi kiểu vùng đó sang Path - 350mm Concrete.
  9. Gọi Property Line, chọn Create by sketching, vẽ ranh giới trùng mép khu đất rồi đọc diện tích lô đất.
  10. Đặt tỷ lệ khung nhìn Site là 1:200 và Detail Level là Coarse, rồi mở khung nhìn ba chiều kiểm tra công trình có đứng đúng trên mặt đất không.

Câu hỏi thường gặp

Không tìm thấy lệnh Toposurface, có phải cài thiếu không?

Không. Bản 2027 đã bỏ hẳn lệnh đó cùng với Site Settings, Split Surface, Building Pad và Subregion. Dùng Toposolid thay thế.

Địa hình dựng xong mà không có đường đồng mức nào?

Bước đường đồng mức trong kiểu quá lớn so với chênh cao của khu đất. Mở Type Properties, vào Contour Display và hạ Interval xuống, thường là 200 hoặc 100 cho lô đất nhà ở.

Revit cảnh báo toposolid và floor overlap thì xử lý sao?

Địa hình đang chồng lên sàn. Dùng Excavate để đào, hoặc hạ cao độ địa hình xuống dưới cốt nền. Cảnh báo không chặn việc dựng nhưng khối lượng đang bị tính hai lần.

Bài viết liên quan

Về tác giả

TS. Nguyễn Mạnh Tuấn — Giảng viên BIM tại Viện Tin học Xây dựng – Trường Đại học Xây dựng Hà Nội