Ẩn hiện đối tượng trong Revit là việc làm hằng ngày, nhưng đằng sau nó là cả một hệ thống quản lý hiển thị. Cùng một mô hình cho ra mặt bằng kiến trúc, mặt bằng trần và mặt bằng lát sàn khác hẳn nhau, chỉ vì thiết lập hiển thị của ba khung nhìn ấy khác nhau.
Bài này đi từ lệnh ẩn nhanh nhất tới cách chuẩn hoá cả bộ hồ sơ. Muốn học trọn khâu dựng mô hình rồi triển khai hồ sơ thì xem khóa Revit Architecture.
Ẩn hiện đối tượng trong Revit: lệnh ẩn tạm và ẩn hẳn
Revit có hai kiểu ẩn, trông giống nhau nhưng gỡ bằng hai cách khác nhau.
| Phím | Lệnh và tác dụng |
|---|---|
| HH, HC | Hide Element, Hide Category — ẩn tạm một cấu kiện hoặc cả nhóm |
| HI, IC | Isolate Element, Isolate Category — chỉ giữ lại cấu kiện hoặc nhóm đang chọn |
| HR | Reset Temporary Hide/Isolate — bỏ mọi ẩn tạm |
| EH, VH | Hide in View — ẩn hẳn một cấu kiện hoặc cả nhóm trong khung nhìn |
| EU, VU | Unhide — hiện lại cấu kiện hoặc nhóm |
| RH | Reveal Hidden Elements — soi những gì đang bị ẩn hẳn |
Ẩn tạm có viền xanh quanh khung nhìn nhắc rằng đang ẩn, và biến mất khi đóng dự án. Ẩn hẳn thì ở lại trong tệp và in ra đúng như đang thấy. Bảng phím đầy đủ nằm ở bài phím tắt Revit.
Nút bóng đèn trên thanh dưới khung nhìn là cách nhanh nhất tìm cấu kiện mất tích: bấm một cái, mọi thứ bị ẩn hiện ra màu đỏ tươi.
Hộp Visibility Graphics trong Revit và bốn cách ghi đè
Gõ VG hoặc VV để mở hộp Visibility/Graphic Overrides. Mọi thứ sửa trong hộp này chỉ ảnh hưởng đúng khung nhìn ghi trên tiêu đề hộp.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Năm thẻ | Model Categories, Annotation Categories, Analytical Model Categories, Imported Categories và Filters |
| 2 | Đầu bảng | Cột Visibility bật tắt; Projection/Surface có Lines, Patterns, Transparency; Cut có Lines và Patterns; rồi Halftone và Detail Level |
| 3 | Nút Object Styles | Nhóm nào không ghi đè thì vẽ theo Object Styles, và nút này mở thẳng hộp ấy |
Có bốn cách ghi đè hiển thị, và chúng không ngang hàng nhau.
| Cách ghi đè | Làm ở đâu |
|---|---|
| Ghi đè một đối tượng | Chọn cấu kiện, chuột phải, Override Graphics in View rồi By Element |
| Ẩn một đối tượng | Chọn cấu kiện rồi gõ EH |
| Ghi đè theo bộ lọc | Thẻ Filters của hộp Visibility/Graphics |
| Ghi đè theo nhóm đối tượng | Thẻ Model Categories hoặc Annotation Categories |
Thứ tự trên lấy theo trang Element Visibility Override Hierarchy của Autodesk. Đừng lạm dụng ghi đè một đối tượng: nó không để lại dấu vết nào ngoài chính khung nhìn ấy, nên vài tháng sau không ai nhớ vì sao bức tường đó lại màu xanh.
Object Styles và bảng độ dày nét cho cả tệp
Hộp Object Styles là nền của mọi khung nhìn. Sửa ở đây là sửa cho cả tệp.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Bốn thẻ | Model Objects cho cấu kiện, Annotation Objects cho ghi chú, rồi mô hình phân tích và dữ liệu nhập vào |
| 2 | Đầu bảng | Line Weight tách hai cột Projection và Cut, rồi tới Line Color, Line Pattern và Material |
| 3 | Modify Subcategories | New tạo nhóm con mới, ví dụ tách nét tường xây khỏi nét tường bê tông |
Cột Line Weight chỉ ghi số hiệu nét, không ghi milimét. Số hiệu đó tra sang bề rộng thật trong hộp Line Weights.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Ba thẻ | Model, Perspective và Annotation Line Weights, ba bộ nét riêng |
| 2 | Câu giải thích | Nét mô hình phụ thuộc tỷ lệ khung nhìn, nên cùng một số hiệu in ra khác nhau ở hai tỷ lệ |
| 3 | Dãy tỷ lệ | Sáu cột từ 1:10 tới 1:500. Nút Add thêm một cột tỷ lệ mới |
Bản vẽ in ra quá đậm hay quá nhạt thì sửa bảng này, đừng đi sửa số hiệu nét của từng nhóm đối tượng. Bảng độ dày nét thuộc về tệp chứ không thuộc về máy, nên hai người mở cùng một tệp sẽ in ra giống nhau.
View Range trong Revit: bốn mặt phẳng và ba loại nét
Mặt bằng trong Revit là một lát cắt ngang, và phạm vi của lát cắt ấy do bốn mặt phẳng quyết định. Bấm Edit ở dòng View Range trong bảng Properties để mở.
| Số | Nhóm | Những ô đáng nhớ |
|---|---|---|
| 1 | Extents | Crop View, Crop Region Visible, Annotation Crop, View Range, Scope Box và Depth Clipping |
| 2 | Identity Data | View Template, View Name, Dependency, Title on Sheet và Sheet Number |
| Mặt phẳng | Ý nghĩa |
|---|---|
| Top | Mặt trên của khoảng chính. Cấu kiện nằm trên nó thì không hiện. Mặc định 3000 |
| Cut plane | Mặt phẳng cắt. Cấu kiện bị nó cắt qua thì vẽ bằng nét đậm. Mặc định 1200 |
| Bottom | Mặt dưới của khoảng chính. Mặc định 0 |
| View Depth | Mặt phẳng sâu nhất. Mặc định trùng Bottom, tức không có vùng nét khuất |
Bốn mặt phẳng ấy sinh ra ba loại nét. Cấu kiện bị Cut plane cắt qua vẽ bằng nét cắt. Cấu kiện nằm trong khoảng chính mà không bị cắt vẽ bằng nét thấy. Cấu kiện nằm giữa Bottom và View Depth vẽ bằng nét khuất. Ngoài khoảng thì không hiện gì.
Con số 1200 hợp với nhà ở vì nó cắt trên bậu cửa sổ. Nhà xưởng có cửa sổ cao hai mét thì phải nâng Cut plane lên, nếu không cửa sổ không hiện. Autodesk mô tả cơ chế này ở trang About the View Range. Trường hợp sàn không hiện trên mặt bằng có ví dụ cụ thể ở bài cách vẽ sàn trong Revit.
Vùng phạm vi riêng, vùng cắt và khung nhìn phụ thuộc
Một mặt bằng chỉ có một cao độ cắt. Chỗ nào cần cắt cao hơn, ví dụ ô cửa sổ trên cao của phòng thang, thì khoanh một vùng phạm vi riêng.
- Vào View › Plan Views › Plan Region.
- Vẽ một hình khép kín bao vùng cần đổi phạm vi rồi bấm dấu tích.
- Chọn vùng vừa vẽ, mở View Range của riêng nó và khai cao độ cắt phù hợp.
- Trước khi phát hành, tắt nhóm Plan Region trong hộp Visibility/Graphics, vì ranh giới vùng cũng in ra giấy.
Vùng cắt là chuyện khác: nó quyết định khung nhìn hiện bao nhiêu phần mô hình.
| Ô đánh dấu | Ý nghĩa |
|---|---|
| Crop View | Bật thì khung nhìn chỉ hiện phần bên trong vùng cắt |
| Crop Region Visible | Bật thì thấy đường viền vùng cắt. Quên tắt là bản in có một khung chữ nhật lạ |
| Annotation Crop | Vùng cắt riêng cho ghi chú, rộng hơn vùng cắt mô hình |
Mặt bằng lớn phải chia thành nhiều tờ thì dùng Duplicate as Dependent. Bản phụ thuộc dùng chung mọi thiết lập với bản gốc và chỉ khác vùng cắt, nên sửa hiển thị một lần là cả bộ đổi theo.
| Cách nhân bản | Kết quả |
|---|---|
| Duplicate View | Chỉ sao chép phần mô hình, ghi chú không theo sang |
| Duplicate with Detailing | Sao chép cả mô hình lẫn ghi chú, rồi sửa thêm |
| Duplicate as Dependent | Bản phụ thuộc, ăn theo bản gốc, chỉ vùng cắt là riêng |
Vẽ Matchline trên bản gốc để đánh dấu đường ghép giữa hai tờ, rồi đặt View Reference để người đọc biết phần còn lại nằm ở tờ nào. Bản phụ thuộc không đổi được tỷ lệ; thấy ô tỷ lệ in mờ thì kiểm dòng Dependency trong Properties.
Khung nhìn mẫu Revit khoá những gì
Chỉnh tay từng khung nhìn thì hai mươi tờ ra hai mươi kiểu. Khung nhìn mẫu giải quyết đúng việc đó.
| Mục | Ý nghĩa |
|---|---|
| Apply Template Properties to Current View | Áp một lần cho khung nhìn đang mở, không tạo liên kết lâu dài |
| Create Template from Current View | Lấy thiết lập của khung nhìn đang mở làm mẫu mới |
| Manage View Templates | Mở hộp quản lý toàn bộ mẫu trong tệp |
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Danh sách mẫu | Tệp mẫu Metric có sẵn hàng chục mẫu cho từng bộ môn. Hai ô lọc phía trên rút gọn danh sách |
| 2 | Bảng tham số | Ba cột Parameter, Value và Include. Cột Include quyết định tham số nào bị mẫu khoá |
Ô nào bị khoá thì in mờ trong bảng Properties của mọi khung nhìn dùng mẫu. Muốn trả lại quyền cho từng khung nhìn thì bỏ dấu ở cột Include. Nên đưa tỷ lệ vào mẫu và để tên khung nhìn ở ngoài, vì tỷ lệ là thứ cả bộ hồ sơ phải thống nhất.
Bộ lọc trong Revit: ghi đè theo luật
Bộ lọc chọn cấu kiện theo tham số chứ không chọn theo nhóm, nên nó làm được việc mà thẻ Model Categories không làm nổi: tô riêng tường chịu lực, làm mờ tường phá dỡ, ẩn thiết bị của bộ môn khác.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Bảng bộ lọc đang áp | Mỗi dòng một bộ lọc, cột ghi đè giống thẻ Model Categories. Thứ tự trên dưới là thứ tự ưu tiên |
| 2 | Nút Edit/New | Mọi bộ lọc của tệp định nghĩa và sửa ở đây |
- Bấm Edit/New để mở hộp Filters, rồi bấm nút tạo mới ở đáy cột trái.
- Đặt tên bộ lọc bằng chữ không dấu, ví dụ TUONG-CHIU-LUC.
- Ở cột Categories, đánh dấu nhóm đối tượng cần lọc.
- Ở cột Filter Rules, bấm Add Rule rồi chọn tham số, phép so sánh và giá trị.
- Bấm OK, rồi bấm Add ở thẻ Filters để đưa bộ lọc vào khung nhìn.
- Đặt ghi đè cho dòng ấy: màu nét, mẫu tô, hoặc bỏ dấu cột Visibility để ẩn hẳn.
Chỉ tham số chung của các nhóm đã chọn mới dùng được để đặt luật, theo trang View Filters của Autodesk. Bộ lọc định nghĩa một lần rồi đưa vào khung nhìn mẫu là cách chuẩn hoá cả bộ hồ sơ.
Làm thử: chuẩn hoá hiển thị cho một mặt bằng
Một mẫu và một bộ lọc cho cả dự án. Làm trên mô hình biệt thự đã dựng xong.
- Chỉnh mặt bằng tầng một cho đúng ý: tỷ lệ 1:100, Detail Level Coarse, tắt lưới trục và ký hiệu mặt cắt.
- Vào View › View Templates › Create Template from Current View, đặt tên MAU-MB-KIEN-TRUC.
- Mở Manage View Templates, chọn mẫu vừa tạo và đọc cột Include.
- Bỏ dấu ở dòng View Scale, rồi giải thích cho mình vì sao từ đó mỗi khung nhìn lại tự đặt tỷ lệ được.
- Áp mẫu cho toàn bộ mặt bằng kiến trúc, và kiểm dòng ghi số khung nhìn đang dùng mẫu.
- Thử sửa Detail Level của một mặt bằng đã áp mẫu. Ghi lại điều xảy ra.
- Gõ VG, sang thẻ Filters, bấm Edit/New và tạo bộ lọc TUONG-CHIU-LUC cho nhóm Walls.
- Đặt luật Family and Type contains với một phần tên kiểu tường bao, rồi bấm Add để đưa vào khung nhìn.
- Đặt màu nét cắt cho dòng bộ lọc ấy khác hẳn tường còn lại.
- Mở hộp Line Weights, ghi lại bề rộng thật của nét số 5 ở tỷ lệ 1:50 và 1:100, rồi bấm nút bóng đèn kiểm lần cuối và lưu dự án.
Câu hỏi thường gặp
Lệnh ẩn đối tượng trong Revit là phím nào?
Gõ EH để ẩn hẳn một cấu kiện trong khung nhìn, hoặc HH để ẩn tạm. Bảng phím đầy đủ ở bài phím tắt Revit.
Đã bấm HR mà cấu kiện vẫn không hiện?
Cấu kiện bị ẩn hẳn bằng EH hoặc VH. Bấm RH để soi, chọn nó, rồi bấm EU hoặc VU.
Vì sao nhiều ô trong Properties in mờ, không sửa được?
Khung nhìn đang bị một khung nhìn mẫu khoá. Kiểm ô View Template, và xem cột Include của mẫu đó.
Ký hiệu mặt cắt biến mất khỏi mặt bằng?
Thường là nhóm Sections bị tắt trong thẻ Annotation Categories, hoặc do ngưỡng tỷ lệ. Cách kiểm ở bài cách tạo mặt cắt trong Revit.
Bài viết liên quan
- Cách tạo mặt cắt trong Revit — đặt đường cắt, mặt đứng và trích đoạn
- Cách vẽ sàn trong Revit — ví dụ sàn không hiện vì View Range
- Phím tắt Revit — bộ phím ẩn hiện và soi cấu kiện bị ẩn
- Xuất bản vẽ Revit sang CAD — nét in và ánh xạ lớp khi xuất