Tính diện tích phòng trong Revit không phải là đo bằng thước rồi gõ con số vào. Đặt phòng đúng cách thì tên, số hiệu, diện tích, thể tích và màu công năng đều đọc từ một nguồn, và dời một bức tường là cả năm thứ đổi theo.
Bài này đi từ lúc đặt phòng đầu tiên tới lúc có mặt bằng tô màu và mặt bằng diện tích sàn. Muốn học trọn khâu dựng mô hình rồi triển khai hồ sơ thì xem khóa Revit Architecture.
Phòng trong Revit là gì và vì sao không nhìn thấy nó
Phòng là một thể tích không khí, giới hạn bởi các cấu kiện có tính chất bao phòng. Nó không có vật liệu, không có khối lượng, và không in ra nét nào trên bản vẽ.
Cách hiểu đúng là coi phòng như một cái hộp vô hình. Hộp ấy tự đo diện tích sàn, chu vi và thể tích của mình, rồi giữ thêm tên và số hiệu do người dùng khai. Autodesk mô tả cơ chế này ở trang About Rooms.
Cấu kiện nào chặn được phòng thì có tham số Room Bounding trong bảng Properties. Tường, sàn, trần, cột, mái và vách kính đều có và đều bật sẵn. Đó là lý do phải dựng xong tường rồi mới đặt phòng.
Tạo phòng và Room Separator trong Revit
Mọi lệnh của chủ đề này nằm trong một panel duy nhất của tab Architecture.
| Lệnh | Dùng để làm gì |
|---|---|
| Room | Đặt phòng. Chỉ sáng trong mặt bằng sàn và mặt bằng trần |
| Room Separator | Vẽ đường phân chia phòng ở chỗ không có tường |
| Tag Room | Đặt nhãn cho phòng đã có |
| Area | Đặt đối tượng diện tích, hoặc tạo mặt bằng diện tích mới |
| Area Boundary | Vẽ ranh giới diện tích. Chỉ sáng trong mặt bằng diện tích |
| Tag Area | Đặt nhãn cho đối tượng diện tích |
Ba nút bên trái làm việc với phòng, ba nút bên phải làm việc với diện tích. Hai nhóm dùng ở hai loại khung nhìn khác nhau, nên bao giờ cũng có ba nút sáng và ba nút mờ.
Gọi lệnh Room thì ribbon đổi sang tab ngữ cảnh với các ô đáng nhớ.
| Ô | Ý nghĩa |
|---|---|
| Place Rooms Automatically | Đặt phòng cho mọi vùng khép kín chỉ bằng một cú bấm, rồi báo lại số phòng đã tạo |
| Highlight Boundaries | Tô sáng mọi cấu kiện đang bao phòng. Đây là cách tìm chỗ hở nhanh nhất |
| Tag on Placement | Bật sẵn. Đặt phòng thì nhãn đi kèm luôn |
| Orientation | Hướng chữ của nhãn. Chọn Vertical cho phòng hẹp và dài |
| Leader Line | Vẽ đường dẫn từ nhãn tới phòng, dùng khi phòng quá nhỏ |
Không phải ranh giới nào cũng có tường. Phòng khách và phòng ăn trong một không gian mở thì cần ranh giới ảo, và lệnh Room Separator vẽ đúng thứ đó.
Đường phân chia phòng là đường vẽ chứ không phải cấu kiện. Nó không dựng gì trong mô hình, không vào bảng thống kê, và trên bản in thường được tắt đi. Việc duy nhất của nó là chặn phòng.
Ngược lại, muốn gộp hai phòng thì xoá đường phân chia hoặc tắt Room Bounding của bức tường ngăn, rồi xoá một trong hai phòng. Tình huống hay gặp là quầy bar ngăn bếp với phòng ăn: về hồ sơ đó vẫn là một không gian liên thông.
Tham số của phòng và bẫy Limit Offset 3048
Chọn một phòng đã đặt, bảng Properties chia làm ba nhóm.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Nhóm Constraints | Level là cao độ sàn. Upper Limit và Limit Offset xác định trần của thể tích phòng |
| 2 | Nhóm Dimensions | Area, Perimeter, Unbounded Height, Volume và Computation Height, cả năm đều in mờ vì Revit tự tính |
| 3 | Number và Name | Hai ô người dùng khai, và cũng là hai thứ đi vào nhãn và vào bảng thống kê |
Con số mặc định ở ô Limit Offset đáng chú ý: 3048, đúng bằng mười foot đổi ra milimét. Đó là dấu vết của gốc hệ inch còn sót trong mẫu Metric, không sai nhưng cũng chẳng có nghĩa gì với hồ sơ trong nước.
Hãy sửa con số đó về chiều cao tầng thật ngay từ phòng đầu tiên. Tầng cao 3600 thì đặt Limit Offset là 3600. Thể tích phòng khi ấy mới đúng.
Ô Volume thường ghi Not Computed. Revit chỉ tính thể tích khi được bật, và chỗ bật nằm trong hộp thiết lập nói ở mục sau.
Nhãn phòng trong Revit: ba kiểu và cách sửa cho chắc
Nhãn phòng thuộc chủng loại Room Tags. Mẫu Metric có sẵn ba kiểu.
| Kiểu | Dùng khi nào |
|---|---|
| Room Tag | Chỉ hiện tên và số hiệu. Dùng cho mặt bằng bố trí thông thường |
| Room Tag With Area | Hiện thêm diện tích. Dùng cho mặt bằng công năng và mặt bằng bàn giao |
| Room Tag With Volume | Hiện thêm thể tích. Chủ yếu phục vụ tính toán điều hoà không khí |
Nhãn phòng có hai ô chữ nằm chồng nhau: dòng trên là tên, ô có khung bên dưới là số hiệu. Ở tỷ lệ nhỏ thì hai ô gần như dính vào nhau, và bấm nhầm ô dưới rồi gõ tên phòng là tên chui vào ô số hiệu.
Cách chắc chắn hơn là rê chuột lên nhãn, gõ phím Tab cho tới khi thanh trạng thái đọc Rooms, bấm chọn, rồi sửa hai ô Name và Number trong bảng Properties. Nhớ bấm Apply sau khi gõ.
Một phòng chỉ có một thể tích nhưng mang được nhiều nhãn, mỗi khung nhìn một cái. Xoá nhãn ở mặt bằng kiến trúc không ảnh hưởng nhãn ở mặt bằng trần, và cũng không xoá phòng. Autodesk hướng dẫn cách đặt nhãn cho phòng đã có ở trang Tag a Room.
Tô màu phòng trong Revit theo công năng
Mặt bằng tô màu là bản vẽ dễ đọc nhất trong hồ sơ, và cũng là bản vẽ chủ đầu tư nhìn đầu tiên. Revit lập nó từ tham số của phòng nên màu luôn khớp với tên phòng.
Lệnh nằm ở tab Annotate, panel Color Fill, nút Color Fill Legend. Đây là chỗ nhiều người tìm không ra, vì theo lối nghĩ thông thường thì nó phải nằm cùng panel Room & Area.
Bấm lệnh rồi bấm một điểm trống trên bản vẽ. Bản 2027.2 đặt ngay một chú giải rỗng mang dòng chữ No colors defined và không hỏi gì thêm. Các bản cũ mở hộp Choose Space Type and Color Scheme ngay lúc này, và trang Add a Color Fill Legend của Autodesk vẫn mô tả theo lối đó. Đây là điều đã kiểm trực tiếp trên bản dựng 27.2.
Chọn chú giải vừa đặt rồi bấm Edit Scheme là vào hộp thoại chính.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Nhóm Schemes | Ô Category chọn chủng loại, bên dưới là các sơ đồ có sẵn: none, Name, Department |
| 2 | Title và Color | Title là tên hiện trên chú giải; Color chọn tham số dùng để tô màu |
| 3 | Bảng giá trị | Sáu cột Value, Visible, Color, Fill Pattern, Preview và In Use |
| 4 | Nhóm Options | Ô Include elements from links quyết định có tô màu cho phòng trong tệp liên kết hay không |
Chọn sơ đồ Name trong danh sách bên trái là xong phần lớn công việc. Bảng bên phải liệt kê đúng các tên phòng đang có, mỗi tên một màu.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Phòng khách | Tô theo dòng tương ứng của bảng giá trị |
| 2 | Phòng ăn | Mỗi tên phòng khác nhau nhận một màu khác nhau |
| 3 | Phòng vệ sinh | Thêm phòng tên mới là Revit tự thêm một dòng và tự sinh màu |
| 4 | Chú giải | Liệt kê đúng các giá trị đang dùng, kèm ô màu tương ứng |
Màu Revit tự sinh rất nhạt, in ra giấy thì gần như trắng cả loạt, nên gần như lần nào cũng phải sửa. Cột Visible dùng để ẩn một giá trị khỏi mặt bằng mà không xoá nó, còn cột In Use ghi No là giá trị thừa, xoá được.
Sơ đồ màu gắn với khung nhìn chứ không gắn với dự án. Muốn tầng nào cũng tô màu thì gán một lần vào khung nhìn mẫu rồi áp cho cả bộ mặt bằng, cách làm ở bài ẩn hiện đối tượng trong Revit.
Tính diện tích phòng trong Revit: bốn cách đo mép
Trước khi tin vào con số diện tích, phải xem Revit đang đo tới đâu. Mở mũi tên xổ xuống ở tên panel Room & Area rồi chọn Area and Volume Computations.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Hai thẻ | Computations đặt cách tính, Area Schemes quản lý các sơ đồ diện tích |
| 2 | Volume Computations | Chọn Areas only cho nhanh, hoặc Areas and Volumes để Revit tính thêm thể tích |
| 3 | Room Area Computation | Bốn cách đo mép phòng |
| Cách đo | Ý nghĩa |
|---|---|
| At wall finish | Đo tới mặt hoàn thiện trong phòng. Đây là diện tích sử dụng thật, sát cách nghiệm thu bàn giao |
| At wall center | Đo tới tim tường. Cho con số lớn hơn, hay dùng khi tính diện tích căn hộ theo hợp đồng |
| At wall core layer | Đo tới mặt lớp lõi, tức bỏ qua lớp trát và lớp ốp |
| At wall core center | Đo tới tim lớp lõi |
Chênh lệch không nhỏ. Với tường 220, đo tới mặt hoàn thiện và đo tới tim tường lệch nhau 110 mm mỗi bên, tức 220 mm trên mỗi chiều của phòng.
Đây là thiết lập của cả dự án, không phải của từng phòng. Đổi nó là diện tích mọi phòng trong tệp đổi theo, kể cả các bảng thống kê đã lập. Vì thế phải chốt cách đo ngay từ đầu và ghi rõ trong quy ước hồ sơ.
Mặt bằng diện tích Revit và ranh giới diện tích
Phòng đo không gian sử dụng và dừng ở mặt tường. Diện tích thì đo theo một ranh giới do người vẽ tự đặt, có thể ôm cả tường bao. Hai đối tượng trả lời hai câu hỏi khác nhau, và hồ sơ trong nước cần cả hai.
Bấm mũi tên dưới nút Area rồi chọn Area Plan.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Ô Type | Chọn sơ đồ diện tích. Mẫu Metric có sẵn Gross Building và Rentable |
| 2 | Danh sách cao độ | Chọn một hoặc nhiều cao độ cần lập mặt bằng diện tích |
| 3 | Do not duplicate existing views | Bật sẵn, giữ nguyên để tránh tạo trùng khung nhìn |
Bấm OK thì Revit hỏi có tự vẽ ranh giới bám theo toàn bộ tường bao ngoài hay không. Trả lời Yes thì ranh giới sinh ra gần đúng, chỉ cần sửa vài đoạn; trả lời No thì khung nhìn trống trơn và phải vẽ tay bằng lệnh Area Boundary.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Đường ranh giới diện tích | Nét tím chạy theo tường bao, sửa được bằng cách kéo đầu đường như một đường thẳng |
| 2 | Nhãn diện tích | Hai dòng: tên và con số diện tích |
Hai con số luôn gần nhau nhưng không bao giờ bằng nhau. Đối tượng diện tích đo theo ranh giới nên tính cả phần tường ngăn chiếm chỗ, còn phòng thì dừng ở mặt tường và bỏ qua phần ấy.
Đó là lý do không được cộng diện tích các phòng để ra diện tích sàn. Muốn diện tích sàn xây dựng theo cách tính trong nước thì kéo đường ranh giới ra mép ngoài tường bao, và đây chính là ưu điểm của đối tượng diện tích so với phòng.
Làm thử: gán phòng và lập mặt bằng màu
Một bài bốn mươi phút. Làm trên mô hình đã có tường và sàn của một tầng.
- Mở Area and Volume Computations, đặt Room Area Computation là At wall finish, chọn Areas and Volumes rồi bấm OK.
- Gọi lệnh Room, bấm Place Rooms Automatically và ghi lại số phòng Revit báo đã tạo.
- Tìm phòng nào ghi Not Enclosed, dùng Highlight Boundaries tìm chỗ hở rồi vá bằng tường hoặc bằng Room Separator.
- Đặt tên và đánh số cho từng phòng theo quy ước tầng, bắt đầu từ 101.
- Chọn cả loạt phòng, sửa ô Limit Offset về đúng chiều cao tầng rồi bấm Apply.
- Vẽ một đường Room Separator tách phòng khách khỏi phòng ăn, rồi đặt thêm một phòng mới vào phần vừa tách.
- Đổi kiểu nhãn sang Room Tag With Area, kiểm xem diện tích trên nhãn có khớp ô Area trong Properties không.
- Vào Annotate, bấm Color Fill Legend, đặt chú giải ra chỗ trống rồi bấm Edit Scheme và chọn sơ đồ Name.
- Sửa màu các phòng vệ sinh sang một màu đậm hơn và ghi lại mã màu đã chọn.
- Đổi Room Area Computation sang At wall center, đọc lại diện tích một phòng và ghi chênh lệch so với bước 1.
Bước 10 là bài học quan trọng nhất: cùng một mô hình, đổi cách đo là con số đổi theo. Bảng thống kê đọc các con số này, cách lập nói ở bài bảng thống kê trong Revit.
Câu hỏi thường gặp
Phòng báo Not Enclosed thì sửa thế nào?
Vùng chưa khép kín. Dùng nút Highlight Boundaries để Revit tô sáng mọi cấu kiện đang bao phòng, chỗ nào đứt mạch là thấy ngay, rồi vá bằng tường hoặc bằng một đường Room Separator.
Xoá nhãn rồi mà bảng thống kê vẫn còn dòng phòng đó?
Nhãn và phòng là hai đối tượng. Xoá nhãn chỉ giấu chữ đi, phòng vẫn nằm trong tệp và vẫn vào bảng thống kê với diện tích bằng không. Lọc bảng theo diện tích bằng không rồi xoá cả loạt.
Vì sao ô Volume ghi Not Computed?
Thể tích chưa được bật. Mở Area and Volume Computations và chọn Areas and Volumes. Nhớ sửa luôn ô Limit Offset về chiều cao tầng, nếu không thể tích tính theo 3048 mm.
Cộng diện tích các phòng có ra diện tích sàn không?
Không. Phòng dừng ở mặt tường nên phần tường ngăn không được tính, còn diện tích sàn đo theo ranh giới ôm cả tường. Hai con số đo hai thứ khác nhau.
Bài viết liên quan
- Bảng thống kê trong Revit — nơi các con số diện tích phòng được tổng hợp
- Cách vẽ tường trong Revit — tham số Room Bounding nằm ở đây
- Ẩn hiện đối tượng trong Revit — khung nhìn mẫu để gán sơ đồ màu cho cả bộ mặt bằng
- Cách vẽ sàn trong Revit — sàn cũng là cấu kiện bao phòng