Hành lang tầng điển hình rộng chưa tới hai mét, trên trần đã có ống gió và ống nước. Thang cáp 300 phải len vào đó, rẽ vào hộp kỹ thuật rồi chạy lên tầng trên. Vẽ bằng nét 2D thì mỗi lần đổi cao độ là một lần vẽ lại mặt cắt, và không ai chắc nó có đụng dầm hay không.
Máng cáp trong Revit là cấu kiện ba chiều có bề rộng, chiều cao, cao độ và phụ kiện tự sinh khi rẽ. Gọi ở Systems › Electrical › Cable Tray (phím tắt CT), ống luồn dây ở nút Conduit (CN) ngay cạnh. Bài này đi đủ 13 bước trên Revit 2027: khai cỡ trong Electrical Settings, chọn loại có hay không có phụ kiện, vẽ tuyến, lên xuống tầng bằng nút Create Riser, nối ống luồn và ghi tag. Muốn học trọn hệ điện trên mô hình, xem khóa Revit MEP của Viện.
Máng cáp trong Revit gồm những gì
Revit xếp thang cáp, máng cáp có nắp, máng không nắp, khay lưới vào cùng một loại đối tượng: Cable Trays. Ống luồn dây là Conduits. Cả hai đều là family hệ thống, tức là nằm sẵn trong tệp chứ không tải về như family thiết bị; muốn có loại mới thì nhân bản một loại có sẵn trong Type Properties.
Mỗi loại lại chia làm hai nhánh, và chọn sai nhánh là chỗ sai hay gặp nhất khi bóc khối lượng.
| with Fittings (có phụ kiện) | without Fittings (không phụ kiện) | |
|---|---|---|
| Khi rẽ hướng, Revit đặt | một phụ kiện rời: co, tê, chữ thập | một đoạn uốn tính luôn vào tuyến |
| Hợp với | thang, máng lắp ghép, ống có co và hộp nối | ống uốn nguội tại chỗ, máng uốn liền |
| Thống kê ra | Cable Trays + Cable Tray Fittings | Cable Tray Runs: chiều dài cả tuyến kể cả đoạn uốn |
Người tìm bằng tiếng Anh gõ revit cable tray hay revit conduit sẽ gặp đúng hai nhánh này trong Type Selector.
Trên mặt bằng, hình vẽ của máng đổi theo mức chi tiết của khung nhìn: ở mức Fine thấy rõ bậc thang của thang cáp, mức thấp hơn thì máng rút về nét đơn giản hơn. Ống luồn dây ở mức thấp chỉ là một nét.
Chuẩn bị tệp để làm theo
Bài này dựng trên bản sao file mẫu điện của Viện, liên kết mô hình kiến trúc Snowdon Towers có sẵn trong thư mục Samples của Revit. Cách lấy hai tệp đó và cách liên kết nằm ở bài file Revit MEP mẫu.
Cần ba thứ trước khi vẽ: một mặt bằng tầng đã thấy tường kiến trúc, cao độ tầng trên để máng chạy lên, và bảng Properties đang mở. Phần mềm này làm được những gì cho cơ điện thì xem bài Revit MEP là gì. Không cần hệ thống nào khác, vì máng và ống luồn không thuộc hệ logic như ống nước hay ống gió.
Bước 1–3: khai cỡ máng và ống trong Electrical Settings
Cỡ máng không gõ tự do được. Revit chỉ nhận những cỡ có trong bảng, nên phải mở bảng trước.
- Vào Manage › Settings › MEP Settings › Electrical Settings, hoặc gõ phím tắt ES.
- Chọn nhánh Cable Tray Settings › Size. Cột Size là bề rộng, cột Used in Size Lists quyết định cỡ ấy có hiện ra khi vẽ hay không. Thêm cỡ bằng nút New Size…, sửa bằng Modify Size….
- Chọn nhánh Conduit Settings › Size. Ống chia theo Standard, mỗi tiêu chuẩn một bảng cỡ riêng với đường kính trong, đường kính ngoài và bán kính uốn nhỏ nhất. Hai nút cạnh ô Standard dùng để thêm hoặc bỏ một tiêu chuẩn.
Hai nhánh Rise Drop ngay trên đó khai ký hiệu lên xuống — cái vòng tròn hay nét gạch bạn thấy trên mặt bằng chỗ máng đổi cao độ. Ký hiệu chọn từ danh sách có sẵn, không tự vẽ thêm được.
Bước 4–6: chọn loại thang máng cáp và khai cỡ
- Mở mặt bằng tầng cần vẽ, vào Systems › Electrical › Cable Tray (CT). Ribbon đổi sang tab Modify | Place Cable Tray.
- Mở Type Selector ở đầu bảng Properties, chọn loại. File mẫu của Viện có sẵn Thang Cáp, Khay cáp, MÁNG CÁP CÓ NẮP, MÁNG CÁP KHÔNG NẮP theo nhóm Cable Tray with Fittings, và hai loại Channel, Ladder theo nhóm Cable Tray without Fittings.
Bấm Edit Type để xem loại ấy đang gán phụ kiện nào. Bảy dòng trong nhóm Fittings là bảy tình huống Revit phải tự xử khi bạn vẽ; thiếu dòng nào thì đến tình huống đó máng không nối được.
- Khai cỡ và cao độ trên bảng Properties: Width, Height trong nhóm Dimensions; Middle Elevation trong nhóm Constraints là cao độ tim máng so với cao độ tầng. Bản 2027 không còn ô Width, Height trên thanh tuỳ chọn, mọi con số nằm ở Properties, còn ribbon giữ lại Offset và Bend Radius.
Bước 7–9: vẽ tuyến máng và lên xuống tầng
- Bấm điểm đầu trong hành lang rồi rê chuột. Kích thước tạm hiện ra để bạn gõ thẳng chiều dài. Bấm điểm thứ hai là xong đoạn thứ nhất, lệnh vẫn chạy tiếp từ điểm ấy.
- Bấm tiếp một điểm lệch phương là máng rẽ, và Revit chèn co vào chỗ rẽ mà không hỏi. Co lấy bán kính từ ô Bend Radius trên ribbon, còn family co thì lấy từ dòng Horizontal Bend của loại máng.
- Muốn máng lên hoặc xuống tầng, đang vẽ dở thì gõ cao độ mới vào ô Middle Elevation rồi bấm nút Create Riser trên panel Placement Tools. Revit dựng đoạn đứng giữa hai cao độ và đặt hai co đứng.
Kiểm lại trong khung nhìn ba chiều: đoạn đứng phải nằm đúng trong hộp kỹ thuật, và hai co đứng phải là loại bạn gán ở Type Properties.
Bước 10–13: vẽ ống điện trong Revit và ống luồn dây điện song song
Từ máng xuống tủ hay xuống thiết bị là việc của ống luồn dây điện. Thao tác giống hệt máng, chỉ khác chỗ khai cỡ.
- Vào Systems › Electrical › Conduit (CN). Chọn loại trong Type Selector; file mẫu có sẵn các loại ống luồn cứng PVC đi nổi, âm tường, âm sàn và ống HDPE. Khai Diameter(Trade Size) và Middle Elevation trên Properties.
- Bắt đầu tuyến ngay trên cạnh máng thì ống nối thẳng vào máng. Ống được phép nằm cao hơn, thấp hơn hoặc ngang cao độ máng.
- Một tuyến xong rồi, cần cả dãy ống chạy song song thì vào Systems › Electrical › Parallel Conduits. Trên ribbon chọn Same Bend Radius hay Concentric Bend Radius, gõ Horizontal Number, Vertical Number và khoảng cách. Rê chuột lên tuyến gốc, bấm Tab để bắt cả tuyến rồi bấm chuột.
Theo trang Draw Parallel Conduits của Autodesk, lệnh này chỉ nhận tuyến ống đang nối vào mặt một thiết bị hoặc nối vào máng; Concentric Bend Radius chỉ dùng được cho ống không phụ kiện.
- Ghi cỡ lên bản vẽ: bật Tag on Placement ngay khi vẽ, hoặc vẽ xong rồi dùng Annotate › Tag by Category. Tệp chưa nạp family tag thì Revit báo No Tag Loaded; nạp bằng Annotate › Tag › Loaded Tags and Symbols rồi ghi lại. Cách ghi chú đầy đủ nằm ở bài tag trong Revit.
Các tuỳ chọn trên ribbon khi vẽ máng và ống
| Nút, ô | Nó làm gì |
|---|---|
| Create Riser | Thêm đoạn đứng từ cao độ đang vẽ tới cao độ vừa gõ lại trong Properties |
| Automatically Connect | Tự nối vào đầu nối của cấu kiện khi bắt điểm; tắt đi khi vẽ hai tuyến chồng nhau khác cao độ |
| Inherit Elevation, Inherit Size | Lấy luôn cao độ, cỡ của cấu kiện mà bạn bắt điểm vào |
| Offset, Bend Radius | Khoảng dời của tuyến so với đường bấm chuột, và bán kính uốn của phụ kiện |
| Add Vertical, Change Slope (chỉ ống) | Nối hai đoạn khác cao độ bằng đoạn đứng, hoặc bằng đoạn dốc |
| Tag on Placement | Đặt tag ngay khi vẽ, kèm ô chọn nằm ngang hay đứng và đường dẫn |
Nhóm Justification trong Properties quyết định điểm nào của tiết diện bám theo đường bạn vẽ: Horizontal Justification (Center, Left, Right) và Vertical Justification (Middle, Top, Bottom). Máng đi sát trần thì đặt Vertical Justification là Top rồi khai cao độ đáy trần, khỏi tính tay.
Từ CAD sang Revit: thư viện thang máng cáp và ký hiệu
Người quen bản vẽ 2D hay đi tìm thư viện thang máng cáp cho CAD, tức là mấy block hai nét kèm chữ ghi cỡ. Trong Revit không có thứ tương đương, và cũng không cần. Bản thân thang máng cáp đã là đối tượng có cỡ và có cao độ: nét trên mặt bằng do Revit vẽ ra theo mức chi tiết, chữ ghi cỡ do tag đọc ra.
| Việc trên CAD | Việc tương ứng trong Revit |
|---|---|
| Chèn block máng theo tỷ lệ | Chọn loại trong Type Selector, gõ Width, Height |
| Vẽ hai nét theo cỡ rồi ghi chữ | Vẽ một tuyến, đặt tag đọc cỡ |
| Vẽ ký hiệu lên xuống bằng tay | Ký hiệu Rise Drop trong Electrical Settings tự hiện |
| Đếm co, tê để bóc khối lượng | Bảng thống kê Cable Tray Fittings đếm sẵn |
Bản vẽ CAD cũ vẫn dùng được: liên kết tệp DWG vào làm nền rồi vẽ đè lên, tuyến nào xong thì tắt lớp CAD tương ứng. Cách quản lý nền và mô hình liên kết nằm ở bài liên kết mô hình Revit.
Khi máng cáp không chạy
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Cỡ cần dùng không có trong danh sách | Cỡ chưa khai, hoặc bỏ dấu Used in Size Lists | Electrical Settings › Size, thêm cỡ hoặc đánh dấu lại |
| Vẽ xong không thấy máng trên mặt bằng | Cao độ máng nằm ngoài View Range của khung nhìn | Sửa View Range, hoặc hạ cao độ máng |
| Máng chỉ là một nét, không thấy bề rộng | Khung nhìn đang ở mức Coarse | Đổi Detail Level sang Medium hoặc Fine |
| Hai tuyến chạm nhau mà không nối | Khác cao độ, hoặc Automatically Connect đang tắt | Cho hai tuyến cùng cao độ, bật lại Automatically Connect |
| Rẽ hướng mà báo không đặt được phụ kiện | Loại đang dùng chưa gán family cho tình huống đó | Edit Type, gán family vào dòng còn trống trong nhóm Fittings |
| Parallel Conduits không bắt được tuyến | Tuyến gốc chưa nối vào máng hay vào mặt thiết bị | Nối đầu tuyến vào máng, hoặc vào đầu nối mặt của tủ rồi làm lại |
| Bấm tag thì báo No Tag Loaded | Tệp chưa có family tag cho hạng mục ấy | Annotate › Tag › Loaded Tags and Symbols, nạp family tag rồi ghi lại |
Ba điều hay nghe sai về máng cáp trong Revit
| Điều hay nghe | Bản 2027 thực sự làm gì |
|---|---|
| Phải tải family máng cáp về mới vẽ được | Máng và ống là family hệ thống, có sẵn trong tệp; chỉ family phụ kiện mới tải thêm |
| Loại không phụ kiện thì không cần khai co, tê | Vẫn phải gán đủ family phụ kiện, chỉ khác là chiều dài đoạn uốn tính vào tuyến |
| Muốn lên tầng phải vẽ đoạn đứng ở mặt cắt | Gõ cao độ mới rồi bấm Create Riser ngay trên mặt bằng |
Câu hỏi thường gặp
Cỡ máng gõ tay được không?
Không. Revit chỉ nhận cỡ có trong bảng Electrical Settings › Cable Tray Settings › Size và đang được đánh dấu Used in Size Lists.
Nên chọn loại có phụ kiện hay không phụ kiện?
Thang và máng lắp ghép thì chọn loại có phụ kiện để đếm được co, tê. Ống uốn nguội tại chỗ thì chọn loại không phụ kiện, khi ấy chiều dài cả tuyến mới là con số cần bóc.
Ống luồn nối được vào máng không?
Được. Bắt điểm đầu của ống vào cạnh máng; ống có thể cao hơn, thấp hơn hay ngang cao độ máng.
Bán kính uốn mặc định lấy ở đâu ra?
Từ bề rộng máng nhân với Bend Radius Multiplier trong Type Properties; ô Bend Radius trên ribbon sửa được cho tuyến đang vẽ.
Máng cáp trong Revit có thống kê được khối lượng không?
Có. Bảng thống kê lấy theo Cable Trays, Cable Tray Fittings, hoặc Cable Tray Runs cho loại không phụ kiện. Cách lập bảng nằm ở bài bảng thống kê trong Revit.