Tạo khung tên trong Revit là việc làm một lần cho cả văn phòng. Khung tên dựng xong được lưu thành một tệp riêng, nạp vào dự án nào cũng được, và mọi ô chữ trên đó tự điền theo dữ liệu của dự án và của từng tờ.
Bài này đi từ mẫu khung tên tới lúc có danh mục bản vẽ tự cập nhật. Muốn học trọn khâu dựng mô hình rồi triển khai hồ sơ thì xem khóa Revit Architecture.
Khung tên trong Revit là gì và đường đi của một bộ hồ sơ
Khung tên là một Family riêng, quyết định khổ giấy và toàn bộ phần chữ quanh hình vẽ. Autodesk mô tả nó ở trang Title Blocks.
Làm đúng thứ tự ấy thì không phải quay lại sửa. Dựng khung tên trước, nạp vào dự án, rồi mới tạo tờ và kéo khung nhìn lên.
Tạo khung tên trong Revit từ mẫu rft
Vào File › New, rồi chọn mục Title Block.
| Mục | Tạo ra |
|---|---|
| Project | Tệp dự án |
| Family | Family cấu kiện, ví dụ cửa đi và cửa sổ |
| Title Block | Mẫu để dựng một Family khung tên. Đây là mục của bài này |
| Annotation Symbol | Nhãn hoặc ký hiệu ghi chú |
Hộp thoại mở ra thường trỏ vào thư mục mẫu hệ Anh, nên chỉ thấy vài mẫu lạ. Mẫu hệ mét nằm ở C:\ProgramData\Autodesk\RVT 2027\Family Templates\English\Titleblocks, gõ thẳng đường dẫn ấy vào ô File name là tới. Trong đó có sáu mẫu, gồm cả khổ A0 tới A4 metric — nguồn cho mọi khung tên A3 Revit của hồ sơ trong nước.
Chọn mẫu xong, Revit chuyển sang Family Editor với bộ lệnh riêng.
| Nhóm lệnh | Dùng để làm gì |
|---|---|
| Detail | Line kẻ khung và các ô; Filled Region tô; Symbol chèn ký hiệu |
| Text | Label đặt ô đọc dữ liệu tự động; Text viết chữ cố định |
| Family Editor | Load into Project nạp khung tên vừa dựng vào dự án đang mở |
Phân biệt hai thứ này là điều quan trọng nhất của cả bài. Chữ Text là chữ chết, gõ sao hiện vậy. Chữ Label là ô đọc tham số, tự đổi theo dự án và theo tờ. Nhãn cố định như TÊN CÔNG TRÌNH thì dùng Text, còn giá trị bên cạnh nó thì dùng Label.
Biến trong khung tên: Label và Sample Value
Đặt một Label, Revit mở hộp Edit Label để chọn tham số.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Category Parameters | Danh sách tham số lấy được, ô Select available fields from lọc theo nhóm |
| 2 | Label Parameters | Các tham số đã chọn, ghép lại thành một nhãn, sáu cột từ Parameter Name tới Break |
Một nhãn ghép được nhiều tham số. Cột Prefix và Suffix thêm chữ cố định trước và sau, cột Spaces chèn dấu cách, cột Break xuống dòng, nhờ vậy một nhãn viết được cả dòng như TỶ LỆ 1:100.
| Nhóm biến | Vài biến hay dùng |
|---|---|
| Tham số dự án | Project Name, Project Number, Project Address, Client Name, Project Status, Project Issue Date |
| Tham số của tờ | Sheet Number, Sheet Name, Sheet Issue Date, Scale |
| Bốn ô người | Approved By, Designed By, Drawn By, Checked By |
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Sample Value | Revit tự điền A101, đây là giá trị mẫu chỉ để nhìn cho cân lúc dựng Family |
Cột Sample Value trong hộp Edit Label hay gây hiểu nhầm. Người mới thấy chữ A101 nằm im trên khung tên, tưởng mình lỡ gõ chữ chết. Thật ra đó chỉ là giá trị mẫu để căn chỗ lúc dựng; nạp vào dự án và đặt lên tờ thì nó đổi thành số tờ thật. Mẹo nhỏ: đặt giá trị mẫu dài bằng giá trị dài nhất sẽ gặp, để biết ô có đủ chỗ hay không.
Dựng xong, lưu Family thành tệp riêng trong thư viện của văn phòng, ví dụ KHUNGTEN-A3-CONGTY.rfa. Cách dựng và lưu Family nói kỹ ở bài cách tạo family trong Revit.
Load khung tên vào Revit, tạo sheet và đánh số tờ
Có hai đường nạp: bấm Load into Project ngay trong Family Editor, hoặc bấm Load trong hộp New Sheet.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Select titleblocks | Các khung tên đã có trong dự án. Chọn None nếu muốn tờ không khung tên |
| 2 | Load | Nạp thêm một tệp khung tên từ ngoài vào |
| 3 | Select placeholder sheets | Tờ giữ chỗ, dùng khi lập danh mục bản vẽ trước lúc vẽ |
Vào View › Sheet Composition › Sheet, chọn khung tên rồi OK là có tờ mới. Autodesk mô tả đủ các bước ở trang Add a Sheet.
Số hiệu tờ đặt theo bộ môn là cách dùng được ngay cho hồ sơ nhà ở.
| Mã | Bộ môn |
|---|---|
| A | Kiến trúc. A101 mặt bằng, A201 mặt đứng, A301 mặt cắt, A401 chi tiết phóng to |
| S | Kết cấu |
| M, E, P | Thông gió, điện, cấp thoát nước |
| C, G | Hạ tầng và tổng hợp, thường là tờ bìa |
Hồ sơ trong nước thường đánh khác, kiểu KT-01, KC-01, ĐN-01, hoặc theo số hiệu tập. Revit không ép kiểu nào, quan trọng là đặt một quy ước rồi giữ nguyên cho cả bộ.
Giá trị riêng của từng tờ nằm ở nhóm Identity Data trong bảng Properties.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Bốn ô người | Approved By, Designed By, Checked By, Drawn By; điền sẵn Approver, Designer, Checker, Author |
| 2 | Ba ô phát hành | Sheet Issue Date là ngày phát hành tờ; Appears In Sheet List quyết định tờ có vào danh mục hay không; Revisions on Sheet gán đợt sửa cho tờ |
| 3 | Khổ giấy | Sheet Width và Sheet Height chỉ đọc, Revit lấy từ khung tên; tờ A1 cho 840,0 và 594,0 mm |
Tờ nháp hay tờ nội bộ thì tắt ô Appears In Sheet List: tờ vẫn nằm trong dự án nhưng không lọt vào danh mục phát hành.
Đưa khung nhìn lên tờ, tiêu đề hình và lưới dẫn
Kéo tên khung nhìn từ cây dự án thả vào tờ là xong, không vẽ lại gì cả.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Khung nhìn đặt trên tờ | Mặt bằng tầng một, đưa lên tờ bằng cách kéo tên khung nhìn từ cây dự án thả vào |
| 2 | Tên hình và tỷ lệ | Nhan đề của viewport, tự lấy tên khung nhìn và tỷ lệ; sửa chữ ở ô Title on Sheet |
| 3 | Khung tên | Khung tên khổ A2, các ô chữ là nhãn lấy tham số tờ và tham số dự án nên tự điền |
Mỗi khung nhìn chỉ đặt được lên một tờ. Muốn cùng một mặt bằng xuất hiện ở hai tờ thì phải nhân bản khung nhìn. Riêng bảng chú giải và bảng thống kê thì đặt được lên nhiều tờ, theo trang Add Views to a Sheet của Autodesk.
Tiêu đề dưới mỗi hình là một kiểu viewport. Có ba kiểu sẵn: No Title không tiêu đề, Title Only có tiêu đề không có gạch chân, Title w Line có cả hai. Chữ trong tiêu đề lấy từ ô Title on Sheet của khung nhìn, nên đặt tên khung nhìn theo lối làm việc mà vẫn in ra đúng tên hồ sơ.
Lưới dẫn đặt bằng Assign Guide Grid. Gán cùng một lưới cho nhiều tờ rồi kéo khung nhìn bám lưới, cả tập hồ sơ sẽ có hình nằm đúng một vị trí, lật tờ nào cũng thấy mặt bằng ở chỗ quen thuộc.
Danh mục bản vẽ tự cập nhật
Danh mục bản vẽ trong Revit là một bảng thống kê đọc nhóm Sheets, nên nó không bao giờ lệch với thực tế.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Select available fields from | Đặt là Sheets, chủng loại này có 33 trường |
| 2 | Ô tìm | Gõ Sheet thì 33 trường rút còn sáu, từ Sheet Collection tới Sheet Width |
| 3 | Danh sách trường | Ngoài các trường Sheet còn có Approved By, Checked By, Current Revision và các trường của dự án |
Đọc bảng là thấy ngay cấu trúc bộ hồ sơ. Số hiệu đặt theo dạng nhóm rồi thứ tự rồi khổ giấy, ví dụ 04-10-A3 là tờ thứ mười của nhóm chi tiết, in khổ A3.
Hai cột tối thiểu là Sheet Number và Sheet Name. Thêm Sheet Issue Date rồi sắp xếp theo cột ấy thì danh mục thành bảng theo dõi phát hành; thêm Current Revision thì biết mỗi tờ đang ở đợt sửa nào.
Thêm một tờ mới là bảng dài thêm một dòng ngay lập tức, kể cả khi bảng đang nằm trên tờ bìa đã in thử. Đó là chỗ Revit hơn hẳn cách lập danh mục bằng tay trong phần mềm hai chiều.
Quản lý đợt sửa đổi và bảng sửa đổi trong khung tên
Hồ sơ phát hành rồi vẫn phải sửa, và Revit có sẵn cơ chế ghi lại từng đợt.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Bảng các đợt sửa | Chín cột, từ Sequence và Revision Number tới Issued và Show; dự án mới có sẵn một dòng |
| 2 | Numbering | Per Project đánh số chung cả dự án, Per Sheet đánh số riêng từng tờ |
| 3 | Customize Numbering | Mở hộp khai dãy đánh số riêng |
- Mở hộp Sheet Issues/Revisions, bấm Add để thêm một dòng, điền Date và Description.
- Sửa mô hình hoặc bản vẽ theo yêu cầu.
- Vào tab Annotate, dùng Revision Cloud khoanh vùng vừa sửa trên tờ.
- Chọn đám mây, gán đợt sửa cho nó trong Properties, rồi gắn số hiệu bằng Tag by Category.
- Khi phát hành, đánh dấu ô Issued cho đợt ấy. Đợt đã phát hành thì khoá lại, không sửa được nữa.
Cột Show chọn hiện gì trên bản vẽ: None, Tag, hay Cloud and Tag. Bảng sửa đổi in trong khung tên tự điền, chỉ hiện những đợt có đám mây nằm trên chính tờ đó.
Làm thử: dựng khung tên A3 và bốn tờ đầu tiên
Một khung tên và bốn tờ. Làm trên dự án đã có mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt.
- Vào File › New › Title Block, ghi lại thư mục hộp mở ra.
- Gõ đường dẫn thư mục mẫu hệ mét vào ô File name, mở A3 metric.rft.
- Dùng Line kẻ khung bản vẽ và bảng tên ở góc phải dưới theo thói quen hồ sơ của mình.
- Dùng Text viết các nhãn cố định: TÊN CÔNG TRÌNH, CHỦ ĐẦU TƯ, TỶ LỆ, NGÀY, CHỦ TRÌ, THIẾT KẾ, KIỂM TRA, DUYỆT.
- Dùng Label đặt các ô biến tương ứng, ghi lại tên tham số đã dùng cho từng ô.
- Đặt Sample Value của ô tên công trình thành một tên dài để thử chỗ, rồi lưu Family thành
KHUNGTEN-A3.rfa. - Mở lại dự án, vào View › Sheet, bấm Load và nạp khung tên vừa dựng.
- Tạo bốn tờ cho mặt bằng tầng một, mặt bằng tầng hai, mặt đứng và mặt cắt, rồi đánh số theo quy ước.
- Vào Manage › Project Information, điền tên công trình, chủ đầu tư và số dự án, rồi kiểm khung tên đã tự điền chưa.
- Điền bốn ô người trong Properties của một tờ, kiểm khung tên đổi theo rồi lưu dự án.
Khung tên và các tờ chuẩn nên được đưa vào tệp mẫu của văn phòng, cách làm ở bài đơn vị trong Revit và tệp mẫu.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu khung tên hệ mét nằm ở thư mục nào?
Ở C:\ProgramData\Autodesk\RVT 2027\Family Templates\English\Titleblocks. Gõ thẳng đường dẫn vào ô File name của hộp mở tệp là tới, vì hộp thường mặc định trỏ vào thư mục hệ Anh.
Vì sao chữ A101 trên khung tên không đổi?
Đó là Sample Value, chỉ để căn chỗ lúc dựng Family. Nạp khung tên vào dự án và đặt lên tờ thì nhãn đổi thành số tờ thật.
Một khung nhìn đặt được lên mấy tờ?
Đúng một tờ. Muốn xuất hiện ở tờ thứ hai thì nhân bản khung nhìn. Bảng chú giải và bảng thống kê thì đặt được lên nhiều tờ.
Đổi khung tên cho tờ đã làm xong thế nào?
Bấm chọn khung tên trên tờ rồi đổi kiểu trong Type Selector. Khung tên mới chưa có trong dự án thì bấm Load nạp vào trước.
Bài viết liên quan
- Đơn vị trong Revit và tệp mẫu — nơi cất khung tên chuẩn của văn phòng
- Xuất bản vẽ Revit sang CAD — in và xuất bộ tờ vừa dàn xong
- Cách tạo family trong Revit — dựng Family, bước nền của khung tên
- Ẩn hiện đối tượng trong Revit — khung nhìn mẫu để mọi tờ hiển thị giống nhau