Revit

Bố trí thép sàn trong Revit: hai lớp, thép mũ và thép gia cường

Bố trí thép sàn trong Revit 2027 từng bước: lớp bảo vệ, chọn hình dạng thanh, Layout Rule, móc neo, thép mũ tại gối và thép gia cường quanh lỗ mở sàn.

  • TS. Nguyễn Mạnh Tuấn
  • 15 phút đọc
Lưới thép hai lớp của ba ô sàn ở ba cao độ khác nhau trên khung nhìn ba chiều Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Bố trí thép sàn bắt đầu từ một câu hỏi cấu tạo, không phải từ phần mềm: lớp nào chịu gì. Bản sàn kê lên dầm võng xuống ở giữa nhịp, thớ dưới bị kéo, nên lớp thép dưới chịu mô men dương. Sát gối, bản uốn ngược lại, thớ trên bị kéo, nên lớp thép trên chịu mô men âm. Nhiều trang viết ngược điều này, và viết ngược thì đặt thép ngược.

Từ đó ra ba quy tắc quen thuộc. Lớp dưới chạy suốt ô bản, thanh chịu lực đặt theo phương cạnh ngắn. Lớp trên có thể chạy suốt, cũng có thể chỉ đặt một đoạn tại gối rồi cắt — đoạn ấy là thép mũ sàn. Giữa hai lớp phải có con kê, vì lớp trên tụt xuống là mất chiều cao làm việc của bản.

Chiều dài vươn của thép mũ thì không có trị số dùng chung: nó ra từ bản tính và được ghi trên bản vẽ. Cái Revit làm được là giữ cho hình vẽ, nhãn và bảng thống kê luôn khớp với con số ấy.

Mười lăm bước dưới đây chụp trên Revit 2027.2 giao diện tiếng Anh. Chưa dựng xong tấm sàn thì xem sàn kết cấu trong Revit trước; muốn học trọn khâu triển khai hồ sơ thì xem khoá Revit Structure.

Thép sàn hai lớp nằm ở đâu trong mô hình

Trong Revit, thanh thép không phải nét vẽ. Nó là cấu kiện ba chiều có đường kính, hình dạng, móc và chủ thể. Vị trí của nó đo từ mặt lớp bảo vệ của tấm sàn, không phải từ mặt bê tông.

Lưới thép hai lớp của ba ô sàn liền nhau trên khung nhìn ba chiều Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Hình trên là ba ô sàn dày 120 ở ba cao độ +3.570, +3.800 và +3.850, thép hai phương vẽ hai màu.

Lớp bảo vệ lấy theo TCVN 5574:2018

Lớp bảo vệ cốt thép không phải con số tự chọn. TCVN 5574:2018, điều 10.3.1.2 và Bảng 19, cho trị số tối thiểu theo điều kiện làm việc, không theo tên cấu kiện.

Trị sốĐiều kiện làm việc
20 mmTrong gian phòng được che phủ, độ ẩm bình thường và thấp
25 mmTrong gian phòng được che phủ, độ ẩm nâng cao
30 mmNgoài trời, không có biện pháp bảo vệ bổ sung
40 mmTrong đất, không có biện pháp bảo vệ bổ sung

Ba quy tắc điều chỉnh đi kèm ngay dưới bảng: cấu kiện lắp ghép giảm 5 mm, cốt thép cấu tạo giảm 5 mm so với cốt thép chịu lực, và mọi trường hợp không nhỏ hơn đường kính thanh.

Vậy con số 15 mm hay gặp trong hồ sơ sàn chính là 20 mm trừ 5 mm của cốt thép cấu tạo. Revit nhận một trị số cố định cho mỗi tên lớp bảo vệ và không tự so nó với đường kính thanh, nên quy tắc cuối phải tự kiểm.

Chuẩn bị tệp và ba thiết lập phải chốt trước

Toàn bộ công cụ cốt thép nằm ở thẻ Concrete. Panel Reinforcement có bảy nút: Rebar, Path, Morphed, Area, Fabric Area, Fabric Sheet và Cover.

Panel Reinforcement và panel Settings trên thẻ Concrete Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Ba việc phải xong trước khi đặt thanh đầu tiên: khai đường kính thanh, khai danh sách lớp bảo vệ, chốt cách làm tròn chiều dài. Cả ba nằm trong bài thiết lập cốt thép trong Revit.

Bài này thuộc loạt Revit Structure của Viện Tin học Xây dựng.

Bố trí thép sàn trong Revit: đặt bộ thanh lớp dưới

Bước 1 — Mở khung nhìn có mặt phẳng cắt đi qua sàn

Cốt thép chỉ hiện trong khung nhìn có cấu kiện chủ bị cắt qua. Mở mặt bằng kết cấu đúng tầng, hoặc một mặt cắt ngang bản.

Bước 2 — Mở Cover Settings và đọc lại danh sách lớp bảo vệ

Trên thẻ Concrete, panel Settings, bấm Cover Settings.

Hộp Rebar Cover Settings với bốn trị số lớp bảo vệ Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Hộp này chỉ là danh sách trị số có tên. Mô hình ví dụ khai bốn dòng: 15 cho sàn, 40 cho móng và dầm móng, 50 cho móng đặt trực tiếp trên đất, còn Rebar Cover 1 là dòng mặc định 25,0 mm.

Bước 3 — Gán lớp bảo vệ cho từng mặt của tấm sàn

Chọn tấm sàn rồi cuộn Properties xuống nhóm Structural.

Bảng Properties của tấm sàn với ba dòng Rebar Cover Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027
Thành phầnGiá trị đọc được
Rebar Cover - Top FaceOther FacesRebar Cover 1 <25 mm>
Rebar Cover - Bottom Face15 <15 mm>, đúng trị số của cốt thép cấu tạo
Estimated Reinforcement Volume110382,87 cm³ cho cả tấm sàn

Lớp bảo vệ gán theo mặt, không theo cấu kiện, nên hai mặt của một tấm sàn khác nhau là bình thường.

Bước 4 — Chọn tấm sàn làm cấu kiện chủ

Bấm vào giữa ô sàn. Properties phải đổi thành Floors (1) kèm tên kiểu, ví dụ S120. Bấm mãi không được thì xem bảng "khi nó không chạy" ở cuối bài.

Bước 5 — Gọi lệnh Rebar trên thẻ Concrete

Giữ nguyên tấm sàn đang chọn, bấm Rebar. Ribbon đổi sang thẻ ngữ cảnh Modify | Place Rebar.

Thẻ ngữ cảnh Modify Place Rebar với bốn panel tuỳ chọn Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Bốn panel giữa quyết định thanh nằm ở đâu và quay theo hướng nào. Đây là chỗ khó nhất khi mới học.

Bước 6 — Chọn hình dạng thanh trong Rebar Shape Browser

Bấm Shape Browser ở panel Family. Một bảng mở ra bên phải, liệt kê mọi hình dạng thanh của dự án.

Bảng Rebar Shape Browser liệt kê các hình dạng thanh của dự án Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Mô hình ví dụ có BS_M_T1 là đai kín chữ nhật, M_00 là thanh thẳng, còn M_17A và các Rebar Shape đánh số là các hình uốn khác. Thép sàn có móc hai đầu dùng Rebar Shape 1.

Bước 7 — Chọn cách đặt trong panel Placement Methods

Cách đặtChỗ dùng cho sàn
Expand to HostThanh tự kéo hết cấu kiện chủ, hợp với thép chạy suốt ô bản
By Two PointsBấm hai điểm, hợp với thép mũ và thép cục bộ

Bước 8 — Chọn mặt phẳng đặt để thanh nằm đúng lớp

Panel Placement Plane có ba nút: Current Work Plane, Near Cover ReferenceFar Cover Reference. Cặp gần và xa là hai mặt lớp bảo vệ, tính theo hướng nhìn của khung nhìn đang mở.

Thép lớp trên chọn mặt gần, thép lớp dưới chọn mặt xa. Chọn nhầm thì thanh nằm sai lớp mà mặt bằng không thấy khác gì.

Bố trí thép sàn 2 lớp: thép mũ sàn và thép gia cường

Bước 9 — Chọn hướng thanh trong panel Placement Orientation

Ba nút: Parallel to Work Plane, Parallel to CoverPerpendicular to Cover. Thép sàn trải trên mặt bản nên hướng đúng là song song với mặt lớp bảo vệ; hướng vuông góc dành cho thép đai.

Bước 10 — Đặt Layout Rule và khoảng cách cho cả bộ thanh

Chọn thanh vừa đặt rồi cuộn Properties xuống nhóm Rebar Set.

Nhóm Rebar Set với Layout Rule Maximum Spacing và Spacing 200 Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027
Layout RuleCách làm việc
SingleMột thanh duy nhất
Fixed NumberNhập số thanh, Revit tính khoảng cách
Maximum SpacingNhập khoảng cách lớn nhất, Revit tính số thanh
Number With SpacingNhập cả số thanh lẫn khoảng cách

Bộ thép trong hình để Maximum Spacing, Spacing 200,0 mm. Ô Quantity hiện 16 nhưng in mờ, vì Revit tự tính từ khoảng cách và bề rộng ô bản. Ô bản rộng ra thì số thanh tự tăng.

Bước 11 — Khai móc neo hai đầu thanh

Cuộn Properties lên nhóm Construction.

Nhóm Construction của một bộ thép sàn với hai đầu đều có móc Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027
Thành phầnGiá trị đọc được
PartitionSB-2F, tên phân vùng để gom thép trong bảng thống kê
Rebar Number, Schedule Mark10 và 5, số hiệu thanh trong vòng tròn trên nhãn
Start of Bar, End of Barđều là Hook
Hook At Start, Hook At Endđều là @P21=90-200, kiểu móc do đơn vị khai

Kiểu móc là một đối tượng có tên, không phải con số gõ vào. Khai một lần trong tệp mẫu thì bảng thống kê cộng đúng phần chiều dài móc.

Bước 12 — Đọc lại chiều dài thanh Revit vừa tính

Nhóm Dimensions với chiều dài thanh và chiều dài từng đoạn Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Bộ thanh này có Length 1 là 4891,9 mm, Length 2 và Length 3 đều 200,0 mm — đoạn thẳng cộng hai móc gập 200. Bar Length 5262,5 mm nhưng trong ngoặc ghi 5260: đó là kết quả làm tròn về bội số 10 mm. Total Bar Length 84160 mm là cả bộ 16 thanh, nặng 51,87 kg.

Bước 13 — Đặt thép mũ tại gối và thép gia cường quanh lỗ mở

Mặt cắt bản sàn với thép lớp trên và lớp dưới Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Tại gối, dùng By Two Points vẽ đoạn thép mũ đúng chiều dài bản vẽ quy định rồi đặt Layout Rule cho cả dải. Quanh lỗ mở, thép gia cường cũng đặt bằng By Two Points: hai thanh xiên ở góc lỗ và các thanh dọc mép. Mép dài thì lệnh Path nhanh hơn, vì nó rải thép theo một đường bạn vẽ.

Mặt cắt là chỗ duy nhất kiểm được thép nằm đúng lớp. Ảnh trên đọc được ba nhãn 17 Ø10 a200 và 19 Ø10 a200.

Bước 14 — Bật View Unobscured để nhìn thanh thép xuyên bê tông

Mặc định, thanh thép nằm trong bê tông thì bị bê tông che. Chọn một thanh, nhìn lên đầu bảng Properties, bấm Edit ở dòng View Visibility States.

Hộp Reinforcement Element View Visibility States với ba cột Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Hộp có ba cột: View Type, View Name và View Unobscured, ô tích đặt riêng cho từng khung nhìn. Bài xem cốt thép trong Revit nói kỹ phần này.

Bước 15 — Soát trên mặt bằng, mặt cắt và hình ba chiều

Mặt bằng thép sàn hai lớp với nhãn số thanh và khoảng cách Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Ba loại khung nhìn, ba việc: mặt bằng để đếm thanh, mặt cắt để xem hai lớp, hình ba chiều để xem thép gối vào dầm. Mặt bằng của mô hình ví dụ đọc được 24 Ø10 a200, 19 Ø10 a200 cho tới 5 Ø10 a200 — mỗi nhãn là ba tham số của chính bộ thanh.

Mặt cắt chi tiết thép sàn neo vào dầm biên Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Hình trên là chỗ đáng soát nhất: thép sàn chạy qua đỉnh dầm biên, đọc được 19 Ø10 a150 và 15 Ø8 a200, còn dầm DXM.X1 tiết diện 220×400 có 3Ø16a và đai 17 Ø6 a150.

Area Reinforcement và Rebar: chọn công cụ nào

Nút Area trên panel Reinforcement là nút thả xuống, mở ra hai mục.

Menu của nút Area với hai mục Area Reinforcement và Path Reinforcement Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027

Chú giải chính chủ nói rõ việc của mục đầu: khoanh biên một vùng rồi rải thép vào. Kết quả là một đối tượng vùng mang tối đa bốn lớp thanh đặt đều nhau, tức hai phương của lớp trên cộng hai phương của lớp dưới. Xem thêm trang Area Reinforcement của Autodesk.

Chọn công cụ theo hình dạng của phần thép: Area cho ô bản lớn chạy đều cả bốn lớp, Path cho dải chạy theo một đường như mép sàn hay mép lỗ, Rebar cho từng thanh. Mô hình ví dụ đi hẳn bằng lệnh Rebar và bảng thống kê vẫn ra đủ.

Sửa từng thanh trong một vùng thép đã đặt

Chọn một thanh thép, ribbon hiện thẻ ngữ cảnh Modify | Structural Rebar.

Thẻ ngữ cảnh Modify Structural Rebar với tám panel Ảnh: Ảnh chụp màn hình Revit 2027
PanelViệc của nó
PresentationChọn hiện thanh đầu và thanh cuối, hay hiện hết cả bộ
HostPropagate Rebar chép cả bộ thép sang ô sàn giống hệt
CustomizationEdit Bars phá bộ thanh thành từng thanh riêng để sửa lẻ
SymbolBending Detail sinh hình khai triển thanh trên tờ bản vẽ

Hai nút đáng nhớ nhất là Propagate Rebar và Edit Bars. Nút đầu nhân bộ thép sang các ô sàn điển hình. Nút sau là cách duy nhất sửa một thanh mà không đụng cả bộ; đổi lại, bộ đã tách không còn tự cập nhật.

Tách lớp trên và lớp dưới ra hai tờ thì không đụng tới thanh thép: hồ sơ trong nước làm việc ấy bằng bộ lọc của khung nhìn, khai một lần rồi bật tắt ở tab Filters của hộp Visibility/Graphic Overrides.

Khi nó không chạy

Hiện tượngNguyên nhân và cách xử
Bấm vào giữa ô sàn mà không chọn được tấm sànNút Select Elements by Face ở góc phải thanh trạng thái đang tắt. Bật lên rồi bấm lại
Cả bảy nút của panel Reinforcement đều mờĐang đứng ở tờ bản vẽ. Mở một mặt bằng hoặc mặt cắt
Mọi cú bấm chọn đều không ănMột lệnh đặt thép còn chạy dở. Bấm dấu nhân đỏ ở panel Mode
Đặt xong thép mà khung nhìn vẫn trốngKhung nhìn không cắt qua tấm sàn, hoặc chưa tích View Unobscured cho khung nhìn ấy
Sửa một thanh thì cả bộ đổi theoBộ thanh là một đối tượng. Bấm Edit Bars mới tách ra sửa lẻ được
Gõ số thanh vào ô Quantity mà không đượcLayout Rule đang là Maximum Spacing nên Quantity in mờ. Sửa Spacing, hoặc đổi sang Fixed Number

Điều hay nghe sai

Điều hay ngheThực tế
Lớp thép dưới chịu mô men âmNgược lại. Lớp dưới chịu mô men dương ở giữa nhịp, lớp trên chịu mô men âm ở gối
Lớp bảo vệ 15 mm là trị số riêng của tiêu chuẩnĐó là 20 mm trừ 5 mm cho cốt thép cấu tạo, theo TCVN 5574:2018
Vẽ thép trong Revit cũng chỉ là nét vẽ như trên CADThanh thép là cấu kiện ba chiều. Revit tự tính chiều dài kể cả móc, và tự tính khối lượng
Phải để Detail Level là Fine mới thấy được thépKhông. Hai công tắc thật là View Unobscured và Visual Style

Câu hỏi thường gặp

Thép sàn hai lớp thì đặt lớp nào trước trong Revit?

Lớp nào trước cũng được, vì mỗi bộ thanh gắn vào một mặt lớp bảo vệ riêng. Tiện hơn là đặt lớp dưới trước để làm mốc canh thép mũ.

Chiều dài thép mũ lấy bao nhiêu?

Không có trị số dùng chung. Nó ra từ bản tính nội lực của chính ô bản ấy và được ghi trên bản vẽ. Revit chỉ giữ cho hình vẽ và bảng thống kê khớp với con số bạn nhập.

Một vùng area reinforcement đặt được mấy lớp thép?

Tối đa bốn lớp thanh đặt đều nhau, tức hai phương của lớp trên và hai phương của lớp dưới, theo đúng mô tả của Autodesk cho lệnh này.

Sửa một thanh trong bộ mà không phá cả bộ được không?

Được, nhưng phải trả giá. Bấm Edit Bars để tách bộ thành từng thanh riêng; sau đó bộ ấy không còn tự cập nhật khi biên sàn đổi.

Thép sàn có tự vào bảng thống kê không?

Có. Đặt tham số Partition cho từng nhóm thép thì bảng gom theo nhóm. Mô hình ví dụ có phân vùng SB-2F, tổng 1.340,2 mét và 825,88 kilôgam thép Ø10.

Bài viết liên quan

Về tác giả

TS. Nguyễn Mạnh Tuấn — Giảng viên BIM tại Viện Tin học Xây dựng – Trường Đại học Xây dựng Hà Nội