Bố trí thép sàn bắt đầu từ một câu hỏi cấu tạo, không phải từ phần mềm: lớp nào chịu gì. Bản sàn kê lên dầm võng xuống ở giữa nhịp, thớ dưới bị kéo, nên lớp thép dưới chịu mô men dương. Sát gối, bản uốn ngược lại, thớ trên bị kéo, nên lớp thép trên chịu mô men âm. Nhiều trang viết ngược điều này, và viết ngược thì đặt thép ngược.
Từ đó ra ba quy tắc quen thuộc. Lớp dưới chạy suốt ô bản, thanh chịu lực đặt theo phương cạnh ngắn. Lớp trên có thể chạy suốt, cũng có thể chỉ đặt một đoạn tại gối rồi cắt — đoạn ấy là thép mũ sàn. Giữa hai lớp phải có con kê, vì lớp trên tụt xuống là mất chiều cao làm việc của bản.
Chiều dài vươn của thép mũ thì không có trị số dùng chung: nó ra từ bản tính và được ghi trên bản vẽ. Cái Revit làm được là giữ cho hình vẽ, nhãn và bảng thống kê luôn khớp với con số ấy.
Mười lăm bước dưới đây chụp trên Revit 2027.2 giao diện tiếng Anh. Chưa dựng xong tấm sàn thì xem sàn kết cấu trong Revit trước; muốn học trọn khâu triển khai hồ sơ thì xem khoá Revit Structure.
Thép sàn hai lớp nằm ở đâu trong mô hình
Trong Revit, thanh thép không phải nét vẽ. Nó là cấu kiện ba chiều có đường kính, hình dạng, móc và chủ thể. Vị trí của nó đo từ mặt lớp bảo vệ của tấm sàn, không phải từ mặt bê tông.
Hình trên là ba ô sàn dày 120 ở ba cao độ +3.570, +3.800 và +3.850, thép hai phương vẽ hai màu.
Lớp bảo vệ lấy theo TCVN 5574:2018
Lớp bảo vệ cốt thép không phải con số tự chọn. TCVN 5574:2018, điều 10.3.1.2 và Bảng 19, cho trị số tối thiểu theo điều kiện làm việc, không theo tên cấu kiện.
| Trị số | Điều kiện làm việc |
|---|---|
| 20 mm | Trong gian phòng được che phủ, độ ẩm bình thường và thấp |
| 25 mm | Trong gian phòng được che phủ, độ ẩm nâng cao |
| 30 mm | Ngoài trời, không có biện pháp bảo vệ bổ sung |
| 40 mm | Trong đất, không có biện pháp bảo vệ bổ sung |
Ba quy tắc điều chỉnh đi kèm ngay dưới bảng: cấu kiện lắp ghép giảm 5 mm, cốt thép cấu tạo giảm 5 mm so với cốt thép chịu lực, và mọi trường hợp không nhỏ hơn đường kính thanh.
Vậy con số 15 mm hay gặp trong hồ sơ sàn chính là 20 mm trừ 5 mm của cốt thép cấu tạo. Revit nhận một trị số cố định cho mỗi tên lớp bảo vệ và không tự so nó với đường kính thanh, nên quy tắc cuối phải tự kiểm.
Chuẩn bị tệp và ba thiết lập phải chốt trước
Toàn bộ công cụ cốt thép nằm ở thẻ Concrete. Panel Reinforcement có bảy nút: Rebar, Path, Morphed, Area, Fabric Area, Fabric Sheet và Cover.
Ba việc phải xong trước khi đặt thanh đầu tiên: khai đường kính thanh, khai danh sách lớp bảo vệ, chốt cách làm tròn chiều dài. Cả ba nằm trong bài thiết lập cốt thép trong Revit.
Bài này thuộc loạt Revit Structure của Viện Tin học Xây dựng.
Bố trí thép sàn trong Revit: đặt bộ thanh lớp dưới
Bước 1 — Mở khung nhìn có mặt phẳng cắt đi qua sàn
Cốt thép chỉ hiện trong khung nhìn có cấu kiện chủ bị cắt qua. Mở mặt bằng kết cấu đúng tầng, hoặc một mặt cắt ngang bản.
Bước 2 — Mở Cover Settings và đọc lại danh sách lớp bảo vệ
Trên thẻ Concrete, panel Settings, bấm Cover Settings.
Hộp này chỉ là danh sách trị số có tên. Mô hình ví dụ khai bốn dòng: 15 cho sàn, 40 cho móng và dầm móng, 50 cho móng đặt trực tiếp trên đất, còn Rebar Cover 1 là dòng mặc định 25,0 mm.
Bước 3 — Gán lớp bảo vệ cho từng mặt của tấm sàn
Chọn tấm sàn rồi cuộn Properties xuống nhóm Structural.
| Thành phần | Giá trị đọc được |
|---|---|
| Rebar Cover - Top Face và Other Faces | Rebar Cover 1 <25 mm> |
| Rebar Cover - Bottom Face | 15 <15 mm>, đúng trị số của cốt thép cấu tạo |
| Estimated Reinforcement Volume | 110382,87 cm³ cho cả tấm sàn |
Lớp bảo vệ gán theo mặt, không theo cấu kiện, nên hai mặt của một tấm sàn khác nhau là bình thường.
Bước 4 — Chọn tấm sàn làm cấu kiện chủ
Bấm vào giữa ô sàn. Properties phải đổi thành Floors (1) kèm tên kiểu, ví dụ S120. Bấm mãi không được thì xem bảng "khi nó không chạy" ở cuối bài.
Bước 5 — Gọi lệnh Rebar trên thẻ Concrete
Giữ nguyên tấm sàn đang chọn, bấm Rebar. Ribbon đổi sang thẻ ngữ cảnh Modify | Place Rebar.
Bốn panel giữa quyết định thanh nằm ở đâu và quay theo hướng nào. Đây là chỗ khó nhất khi mới học.
Bước 6 — Chọn hình dạng thanh trong Rebar Shape Browser
Bấm Shape Browser ở panel Family. Một bảng mở ra bên phải, liệt kê mọi hình dạng thanh của dự án.
Mô hình ví dụ có BS_M_T1 là đai kín chữ nhật, M_00 là thanh thẳng, còn M_17A và các Rebar Shape đánh số là các hình uốn khác. Thép sàn có móc hai đầu dùng Rebar Shape 1.
Bước 7 — Chọn cách đặt trong panel Placement Methods
| Cách đặt | Chỗ dùng cho sàn |
|---|---|
| Expand to Host | Thanh tự kéo hết cấu kiện chủ, hợp với thép chạy suốt ô bản |
| By Two Points | Bấm hai điểm, hợp với thép mũ và thép cục bộ |
Bước 8 — Chọn mặt phẳng đặt để thanh nằm đúng lớp
Panel Placement Plane có ba nút: Current Work Plane, Near Cover Reference và Far Cover Reference. Cặp gần và xa là hai mặt lớp bảo vệ, tính theo hướng nhìn của khung nhìn đang mở.
Thép lớp trên chọn mặt gần, thép lớp dưới chọn mặt xa. Chọn nhầm thì thanh nằm sai lớp mà mặt bằng không thấy khác gì.
Bố trí thép sàn 2 lớp: thép mũ sàn và thép gia cường
Bước 9 — Chọn hướng thanh trong panel Placement Orientation
Ba nút: Parallel to Work Plane, Parallel to Cover và Perpendicular to Cover. Thép sàn trải trên mặt bản nên hướng đúng là song song với mặt lớp bảo vệ; hướng vuông góc dành cho thép đai.
Bước 10 — Đặt Layout Rule và khoảng cách cho cả bộ thanh
Chọn thanh vừa đặt rồi cuộn Properties xuống nhóm Rebar Set.
| Layout Rule | Cách làm việc |
|---|---|
| Single | Một thanh duy nhất |
| Fixed Number | Nhập số thanh, Revit tính khoảng cách |
| Maximum Spacing | Nhập khoảng cách lớn nhất, Revit tính số thanh |
| Number With Spacing | Nhập cả số thanh lẫn khoảng cách |
Bộ thép trong hình để Maximum Spacing, Spacing 200,0 mm. Ô Quantity hiện 16 nhưng in mờ, vì Revit tự tính từ khoảng cách và bề rộng ô bản. Ô bản rộng ra thì số thanh tự tăng.
Bước 11 — Khai móc neo hai đầu thanh
Cuộn Properties lên nhóm Construction.
| Thành phần | Giá trị đọc được |
|---|---|
| Partition | SB-2F, tên phân vùng để gom thép trong bảng thống kê |
| Rebar Number, Schedule Mark | 10 và 5, số hiệu thanh trong vòng tròn trên nhãn |
| Start of Bar, End of Bar | đều là Hook |
| Hook At Start, Hook At End | đều là @P21=90-200, kiểu móc do đơn vị khai |
Kiểu móc là một đối tượng có tên, không phải con số gõ vào. Khai một lần trong tệp mẫu thì bảng thống kê cộng đúng phần chiều dài móc.
Bước 12 — Đọc lại chiều dài thanh Revit vừa tính
Bộ thanh này có Length 1 là 4891,9 mm, Length 2 và Length 3 đều 200,0 mm — đoạn thẳng cộng hai móc gập 200. Bar Length 5262,5 mm nhưng trong ngoặc ghi 5260: đó là kết quả làm tròn về bội số 10 mm. Total Bar Length 84160 mm là cả bộ 16 thanh, nặng 51,87 kg.
Bước 13 — Đặt thép mũ tại gối và thép gia cường quanh lỗ mở
Tại gối, dùng By Two Points vẽ đoạn thép mũ đúng chiều dài bản vẽ quy định rồi đặt Layout Rule cho cả dải. Quanh lỗ mở, thép gia cường cũng đặt bằng By Two Points: hai thanh xiên ở góc lỗ và các thanh dọc mép. Mép dài thì lệnh Path nhanh hơn, vì nó rải thép theo một đường bạn vẽ.
Mặt cắt là chỗ duy nhất kiểm được thép nằm đúng lớp. Ảnh trên đọc được ba nhãn 17 Ø10 a200 và 19 Ø10 a200.
Bước 14 — Bật View Unobscured để nhìn thanh thép xuyên bê tông
Mặc định, thanh thép nằm trong bê tông thì bị bê tông che. Chọn một thanh, nhìn lên đầu bảng Properties, bấm Edit ở dòng View Visibility States.
Hộp có ba cột: View Type, View Name và View Unobscured, ô tích đặt riêng cho từng khung nhìn. Bài xem cốt thép trong Revit nói kỹ phần này.
Bước 15 — Soát trên mặt bằng, mặt cắt và hình ba chiều
Ba loại khung nhìn, ba việc: mặt bằng để đếm thanh, mặt cắt để xem hai lớp, hình ba chiều để xem thép gối vào dầm. Mặt bằng của mô hình ví dụ đọc được 24 Ø10 a200, 19 Ø10 a200 cho tới 5 Ø10 a200 — mỗi nhãn là ba tham số của chính bộ thanh.
Hình trên là chỗ đáng soát nhất: thép sàn chạy qua đỉnh dầm biên, đọc được 19 Ø10 a150 và 15 Ø8 a200, còn dầm DXM.X1 tiết diện 220×400 có 3Ø16a và đai 17 Ø6 a150.
Area Reinforcement và Rebar: chọn công cụ nào
Nút Area trên panel Reinforcement là nút thả xuống, mở ra hai mục.
Chú giải chính chủ nói rõ việc của mục đầu: khoanh biên một vùng rồi rải thép vào. Kết quả là một đối tượng vùng mang tối đa bốn lớp thanh đặt đều nhau, tức hai phương của lớp trên cộng hai phương của lớp dưới. Xem thêm trang Area Reinforcement của Autodesk.
Chọn công cụ theo hình dạng của phần thép: Area cho ô bản lớn chạy đều cả bốn lớp, Path cho dải chạy theo một đường như mép sàn hay mép lỗ, Rebar cho từng thanh. Mô hình ví dụ đi hẳn bằng lệnh Rebar và bảng thống kê vẫn ra đủ.
Sửa từng thanh trong một vùng thép đã đặt
Chọn một thanh thép, ribbon hiện thẻ ngữ cảnh Modify | Structural Rebar.
| Panel | Việc của nó |
|---|---|
| Presentation | Chọn hiện thanh đầu và thanh cuối, hay hiện hết cả bộ |
| Host | Propagate Rebar chép cả bộ thép sang ô sàn giống hệt |
| Customization | Edit Bars phá bộ thanh thành từng thanh riêng để sửa lẻ |
| Symbol | Bending Detail sinh hình khai triển thanh trên tờ bản vẽ |
Hai nút đáng nhớ nhất là Propagate Rebar và Edit Bars. Nút đầu nhân bộ thép sang các ô sàn điển hình. Nút sau là cách duy nhất sửa một thanh mà không đụng cả bộ; đổi lại, bộ đã tách không còn tự cập nhật.
Tách lớp trên và lớp dưới ra hai tờ thì không đụng tới thanh thép: hồ sơ trong nước làm việc ấy bằng bộ lọc của khung nhìn, khai một lần rồi bật tắt ở tab Filters của hộp Visibility/Graphic Overrides.
Khi nó không chạy
| Hiện tượng | Nguyên nhân và cách xử |
|---|---|
| Bấm vào giữa ô sàn mà không chọn được tấm sàn | Nút Select Elements by Face ở góc phải thanh trạng thái đang tắt. Bật lên rồi bấm lại |
| Cả bảy nút của panel Reinforcement đều mờ | Đang đứng ở tờ bản vẽ. Mở một mặt bằng hoặc mặt cắt |
| Mọi cú bấm chọn đều không ăn | Một lệnh đặt thép còn chạy dở. Bấm dấu nhân đỏ ở panel Mode |
| Đặt xong thép mà khung nhìn vẫn trống | Khung nhìn không cắt qua tấm sàn, hoặc chưa tích View Unobscured cho khung nhìn ấy |
| Sửa một thanh thì cả bộ đổi theo | Bộ thanh là một đối tượng. Bấm Edit Bars mới tách ra sửa lẻ được |
| Gõ số thanh vào ô Quantity mà không được | Layout Rule đang là Maximum Spacing nên Quantity in mờ. Sửa Spacing, hoặc đổi sang Fixed Number |
Điều hay nghe sai
| Điều hay nghe | Thực tế |
|---|---|
| Lớp thép dưới chịu mô men âm | Ngược lại. Lớp dưới chịu mô men dương ở giữa nhịp, lớp trên chịu mô men âm ở gối |
| Lớp bảo vệ 15 mm là trị số riêng của tiêu chuẩn | Đó là 20 mm trừ 5 mm cho cốt thép cấu tạo, theo TCVN 5574:2018 |
| Vẽ thép trong Revit cũng chỉ là nét vẽ như trên CAD | Thanh thép là cấu kiện ba chiều. Revit tự tính chiều dài kể cả móc, và tự tính khối lượng |
| Phải để Detail Level là Fine mới thấy được thép | Không. Hai công tắc thật là View Unobscured và Visual Style |
Câu hỏi thường gặp
Thép sàn hai lớp thì đặt lớp nào trước trong Revit?
Lớp nào trước cũng được, vì mỗi bộ thanh gắn vào một mặt lớp bảo vệ riêng. Tiện hơn là đặt lớp dưới trước để làm mốc canh thép mũ.
Chiều dài thép mũ lấy bao nhiêu?
Không có trị số dùng chung. Nó ra từ bản tính nội lực của chính ô bản ấy và được ghi trên bản vẽ. Revit chỉ giữ cho hình vẽ và bảng thống kê khớp với con số bạn nhập.
Một vùng area reinforcement đặt được mấy lớp thép?
Tối đa bốn lớp thanh đặt đều nhau, tức hai phương của lớp trên và hai phương của lớp dưới, theo đúng mô tả của Autodesk cho lệnh này.
Sửa một thanh trong bộ mà không phá cả bộ được không?
Được, nhưng phải trả giá. Bấm Edit Bars để tách bộ thành từng thanh riêng; sau đó bộ ấy không còn tự cập nhật khi biên sàn đổi.
Thép sàn có tự vào bảng thống kê không?
Có. Đặt tham số Partition cho từng nhóm thép thì bảng gom theo nhóm. Mô hình ví dụ có phân vùng SB-2F, tổng 1.340,2 mét và 825,88 kilôgam thép Ø10.
Bài viết liên quan
- Thiết lập cốt thép trong Revit — đường kính thanh, lớp bảo vệ và bán kính uốn
- Bố trí cốt thép dầm trong Revit — thép chủ, thép đai và neo
- Bố trí cốt thép cột và móng trong Revit — thép dọc, thép đai, thép chờ
- Thống kê cốt thép trong Revit — bảng thép, chiều dài và khối lượng
- Sàn kết cấu trong Revit — dựng tấm sàn trước khi đặt thép