Nhà cao tầng ở Việt Nam phần lớn chạy VRV: một dàn nóng trên mái, nhiều dàn lạnh trong các căn hộ, nối với nhau bằng hai ống đồng và một ống nước ngưng. Dựng hệ đó trong mô hình là việc của kỹ sư cơ điện, và chỗ vướng thường không phải thao tác vẽ, mà là hai câu hỏi: lấy family ở đâu, và ống gas thì vẽ bằng hệ gì.
Bài này trả lời cả hai trên Revit 2027. VRV trong Revit không có công cụ riêng: dàn lạnh và dàn nóng đều là Mechanical Equipment, ống gas và ống nước ngưng đều là Pipe, cái quyết định là connector của family và phân loại hệ. Muốn học trọn phần điều hoà thông gió trên một công trình, xem khóa Revit MEP của Viện.
VRV, VRF và FCU trong Revit là những gì
Ba chữ hay bị dùng lẫn, mà trong Revit chúng dẫn tới ba cách dựng khác nhau.
| Tên gọi | Thực chất | Trong Revit |
|---|---|---|
| VRV / VRF | Hệ biến lưu lượng môi chất: dàn nóng và dàn lạnh nối bằng ống gas | Mechanical Equipment + ống hệ Other |
| FCU nước lạnh | Dàn lạnh chạy nước lạnh từ chiller | Mechanical Equipment + ống Hydronic Supply, Hydronic Return |
| Dàn lạnh DX | Dàn lạnh giãn nở trực tiếp, đúng loại dùng trong VRV | Family Fan Coil Unit có hậu tố DX |
VRV là tên thương mại của một hãng, VRF là tên chung của cùng loại hệ. Người tìm bằng tiếng Anh gõ vrv revit hoặc fcu revit, còn Revit thì không dùng chữ nào trong hai chữ đó: trong phần mềm chúng đều là thiết bị cơ khí có connector gió, connector ống và connector điện.
Chuẩn bị tệp để làm theo
Bạn cần một tệp cơ điện đã liên kết mô hình kiến trúc và có mặt bằng tầng điển hình. Bài file Revit MEP mẫu hướng dẫn lấy bản sao file mẫu của Viện và liên kết mô hình kiến trúc Snowdon Towers có sẵn trong thư mục Samples của bản cài Revit 2027.
Ảnh trong bài chụp trên một tầng căn hộ: hành lang giữa, hai dãy căn hộ, có trần treo trong phòng.
Family điều hòa revit: dàn lạnh lấy ở đâu
Việc đầu tiên là xem trong tệp đã có gì. Gõ tên vào ô tìm của Project Browser là biết ngay.
Phần lớn template không có sẵn dàn lạnh. Có ba đường lấy về, và bài này dùng đường thứ hai vì nó có sẵn trong mọi bản cài.
| Nguồn | Được gì | Lưu ý |
|---|---|---|
| Thư viện trong tệp | Thiết bị chung chung, đôi khi chỉ có AHU | Nhanh nhất, kiểm bằng ô tìm Project Browser |
| Load Autodesk Family | Nội dung trực tuyến của Autodesk, có nhóm dàn lạnh | Cần đăng nhập và có mạng |
| Family của hãng | Đúng model, đúng kích thước, đúng công suất | Tải từ trang hãng; kiểm connector trước khi dùng |
Bước 1. Mở mặt bằng tầng cần đặt máy.
Bước 2. Vào Insert › Load from Library › Load Autodesk Family.
Bước 3. Gõ fan coil vào ô tìm rồi Enter. Hộp thoại trả về 17 kết quả, tất cả nằm ở nhánh Mechanical › MEP › Air-Side Components › Terminal Units: Fan Coil Unit - Ceiling Ducted, - Horizontal, - Horizontal DX, - Vertical, - Vertical Stack, và loại có hộp gió.
Bước 4. Chọn Fan Coil Unit - Horizontal - DX rồi bấm Load. Chữ DX là giãn nở trực tiếp, đúng kiểu dàn lạnh của hệ VRV.
Gõ VRF vào cùng ô tìm thì kết quả là không có gì. Thư viện trực tuyến của Autodesk không có dàn lạnh VRF dựng sẵn, nên family mang đúng tên hãng phải lấy từ trang của hãng.
Gõ split system thì có bốn kết quả, trong đó có Heat Pump - Split System, dùng được cho máy hai cục thông thường. Từ khoá family điều hòa revit trên Google phần lớn dẫn tới các trang chia sẻ tệp rời; dùng family kiểu đó thì phải mở ra kiểm connector trước, vì nhiều tệp chỉ là khối hình không có connector nào.
Đặt dàn lạnh FCU và đọc connector
Bước 5. Gõ ME (Mechanical Equipment). Bảng Properties chuyển sang chế độ đặt mới, Type Selector hiện family vừa nạp.
Bước 6. Chọn kiểu Fan Coil Unit - Horizontal - DX / 200 CFM. Nhóm Mechanical của Properties cho biết ngay máy này mang những số gì: Refrigerant Flow, External Static Pressure, Drain Flow, và System Classification liệt kê các loại connector có trên máy.
Bước 7. Khai Offset from Host cho đúng cao độ treo máy trong trần, rồi bấm vào vị trí đặt trên mặt bằng.
Bước 8. Chọn lại máy vừa đặt và đọc Properties. Ngoài cao độ, bốn con số đáng ghi vào bảng thống kê là Nominal Air Flow, Refrigerant Flow, Drain Flow và External Static Pressure.
Đọc connector là chỗ quyết định ống vẽ ra thuộc hệ nào. Bản 2027 hiện thẳng thông tin connector trên khung nhìn khi chọn thiết bị, không phải mở family ra xem nữa.
Bước 9. Chọn dàn lạnh, đọc ba nhóm connector hiện ra: một connector gió chữ nhật 406,4 × 158,8, hai connector ống 15,9 mm, một connector điện 120 V - 50 VA. Ô System Classification của máy ghi đủ ba loại hệ mà các connector ấy thuộc về: Supply Air cho gió, Other cho ống môi chất, Sanitary cho ống nước ngưng.
Hai connector ống 15,9 mm chính là ống gas đi và về của hệ VRV. Trên máy thật, hai ống ấy khác đường kính; family của hãng khai đúng cỡ theo model, còn family thư viện để cùng một cỡ.
Vẽ ống gas: bấm phải vào connector
Bước 10. Bấm phải vào một connector ống. Menu hiện các lệnh nối trực tiếp từ connector: Draw Pipe, Draw Pipe Placeholder, Draw Flex Pipe, Cap Open End, Create Piping System, Add to System, Remove from System.
Bước 11. Chọn Draw Pipe rồi bấm điểm cuối đoạn ống. Ống mọc ra từ đúng tâm connector, cùng cao độ với máy, không phải căn tay.
Bước 12. Chọn đoạn ống vừa vẽ và đọc nhóm Mechanical. Hệ của nó lấy theo connector: System Classification Other, System Type Other, và Revit tự đặt tên hệ mới là Other 1.
Đó là câu trả lời cho câu hỏi ống gas vẽ bằng hệ gì: Other. Danh sách phân loại hệ ống của Revit là danh sách cứng, không thêm được mục "Refrigerant", nên mọi ống môi chất đều nằm dưới Other. Việc cần làm là tách hai đường: nhân đôi kiểu hệ Other thành hai System Type riêng, đặt tên "Gas đi" và "Gas về" hoặc theo quy ước của công ty, mỗi kiểu một màu và một chữ viết tắt.
Một chỗ nữa phải sửa: kiểu ống. Revit lấy Pipe Type đang chọn, trong tệp mẫu là ống uPVC, tức vật liệu nước. Ống gas phải là ống đồng, nên tạo một Pipe Type ống đồng riêng trước khi vẽ, theo cách ở bài loại ống trong Revit.
Ống nước ngưng và cục nóng điều hòa revit
Connector ống thứ hai của dàn lạnh là nước ngưng, và nó nối theo đúng cách vừa làm: bấm phải, Draw Pipe. Khác một điều là ống nước ngưng phải dốc về phía thoát, nên khai độ dốc trước khi vẽ. Cách khai độ dốc và cách ghi cao độ đáy ống nằm ở bài vẽ ống thoát nước trong Revit.
Về cục nóng điều hòa revit thì cách làm không khác: vẫn là Mechanical Equipment, đặt trên mặt bằng mái hoặc sân kỹ thuật, rồi nối ống gas lên. Đoạn ống đứng nối tầng nào cũng cần một ống đứng chung; bản 2027 thêm nút Create Riser ngay trên ribbon khi đang đặt ống, ống gió, máng cáp hay ống điện, theo trang What's New của Autodesk.
Về lưu lượng và cỡ ống gas thì Revit không tính thay. Cỡ ống đồng, chiều dài tương đương, độ chênh cao cho phép đều do phần mềm chọn máy của hãng quyết định. Mô hình Revit giữ hình học và số liệu để phối hợp, bóc khối lượng và xuất bản vẽ.
Từ CAD sang Revit
| Trên CAD | Trong Revit 2027 |
|---|---|
| Block dàn lạnh vẽ hai nét | Family có connector gió, ống, điện |
| Ống gas là hai đường polyline | Ống thật có cỡ, cao độ, thuộc một hệ |
| Ống nước ngưng ghi độ dốc bằng chữ | Độ dốc là thuộc tính của ống, ghi tag đọc thẳng từ mô hình |
| Đếm máy bằng tay | Bảng thống kê thiết bị tự cộng |
Người quen CAD hay hỏi tìm thư viện block điều hoà ở đâu. Trong Revit, câu hỏi tương đương là tìm family, và ba nguồn ở mục trên đã trả lời.
Khi không chạy
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Nạp family xong không thấy trong Type Selector | Đang ở lệnh khác, hoặc family thuộc thể loại khác | Gõ ME rồi mở Type Selector; kiểm thể loại family trong Project Browser |
| Bấm phải connector không thấy Draw Pipe | Chưa chọn thiết bị, hoặc bấm trúng thân máy chứ không trúng connector | Chọn máy trước, phóng to rồi bấm đúng biểu tượng connector |
| Ống vẽ ra là uPVC hoặc thép | Pipe Type đang chọn là loại của hệ nước | Tạo và chọn Pipe Type ống đồng trước khi vẽ |
| Hai đường gas cùng một màu | Cả hai đang dùng chung System Type Other | Nhân đôi System Type, đặt tên và màu riêng cho ống đi và ống về |
| Ống nước ngưng không dốc | Chưa khai độ dốc lúc vẽ | Khai độ dốc trên ribbon rồi vẽ lại đoạn đó |
| Family của hãng không nối được ống | Family không có connector, chỉ là khối hình | Mở family, thêm connector, hoặc dùng family khác |
Ba điều hay nghe về VRV trong Revit:
| Điều hay nghe | Bản 2027 thực sự làm gì |
|---|---|
| Revit có sẵn family VRV của các hãng | Thư viện trực tuyến không trả kết quả nào cho VRF; chỉ có dàn lạnh FCU và máy split chung chung |
| Ống gas phải có phân loại hệ riêng | Danh sách phân loại là cố định; ống môi chất dùng Other, rồi tách bằng System Type |
| Revit tính được cỡ ống gas | Cỡ ống đồng do phần mềm chọn máy của hãng quyết định |
Câu hỏi thường gặp
Family dàn lạnh VRV lấy ở đâu?
Thư viện trực tuyến của Autodesk có nhóm Fan Coil Unit, trong đó bản DX dùng được cho dàn lạnh VRV. Family mang đúng tên model thì tải từ trang của hãng, và phải kiểm connector trước khi dùng.
Ống gas vẽ bằng hệ nào trong Revit?
Hệ Other. Đó cũng là phân loại mà connector môi chất của dàn lạnh mang sẵn, nên ống vẽ ra từ connector tự nhận Other.
Ống nước ngưng thuộc hệ gì?
Sanitary, đúng nhóm với ống thoát, và phải khai độ dốc.
Dàn lạnh có nối được với ống gió không?
Có. Connector gió của dàn lạnh DX trong thư viện là chữ nhật 406,4 × 158,8; nối ống gió và miệng gió như bài vẽ ống gió trong Revit.
Có cần vẽ dây điện cho dàn lạnh không?
Dàn lạnh có connector điện 120 V - 50 VA, nên đưa vào mạch được như mọi thiết bị khác. Cách tạo mạch nằm ở bài vẽ điện trong Revit.
Bài viết liên quan
- Vẽ ống gió trong Revit — nối ống gió và miệng gió cho dàn lạnh
- Loại ống trong Revit — tạo Pipe Type ống đồng cho ống gas
- Vẽ ống thoát nước trong Revit — độ dốc cho ống nước ngưng
- Revit MEP là gì — ba hệ M, E, P trong một mô hình