Mở Revit lần đầu để dựng hệ cơ điện, người mới gặp ngay tab Systems với hơn ba mươi nút. Nhiều người chọn cách học theo từng lệnh: hôm nay vẽ ống gió, mai vẽ ống nước. Vài tuần sau họ vẽ được, nhưng mô hình không tính được gì, vì các đoạn ống không thuộc hệ thống nào.
Học Revit MEP đúng thứ tự là học theo hệ thống chứ không theo lệnh. Bài này chia việc học thành 5 chặng, từ nền Revit tới hồ sơ phối hợp. Mỗi chặng kết thúc bằng một bài tự kiểm làm ngay trên Revit 2027, bằng công cụ có sẵn trong phần mềm, để biết chắc mình đã qua chặng hay chưa. Ai muốn có người kèm từng buổi thì Viện có khóa Revit MEP 15 buổi.
Hướng dẫn học Revit MEP bắt đầu từ đâu
Điều kiện thật để bắt đầu không phải là thạo AutoCAD. Điều kiện thật là hiểu hệ mình sắp dựng: nước cấp đi thế nào, gió cấp và gió hồi khác nhau ra sao, một mạch điện gồm những gì. Người chưa rõ ba hệ M, E, P nên đọc bài Revit MEP là gì trước khi mở phần mềm.
Ngoài kiến thức hệ, chỉ cần chuẩn bị ba thứ.
| Chuẩn bị | Lấy ở đâu | Để làm gì |
|---|---|---|
| Bản quyền Revit | Sinh viên, giảng viên dùng bản giáo dục miễn phí, cách cài có trong bài cài Revit bản quyền cho sinh viên | Học trên đúng bản mới, không phải bản trôi nổi |
| Template cơ điện | Bộ cài 2027 kèm các tệp Mechanical-Default_Metric, Electrical-Default_Metric, Plumbing-Default_Metric và Systems-Default_Metric | Có sẵn loại ống, kiểu hệ thống, khung nhìn theo bộ môn |
| Một mô hình để nhìn | Thư mục Samples của bộ cài có dự án mẫu Snowdon Towers, tách thành các tệp HVAC, Plumbing, Electrical, kiến trúc và kết cấu | Xem một hệ hoàn chỉnh trông thế nào trước khi tự dựng |
Template quyết định rất nhiều thứ trước khi bạn vẽ nét đầu tiên, nên đáng đọc bài template Revit theo bộ môn. Dự án mẫu Snowdon Towers dùng đơn vị Anh (feet, inch). Muốn nhìn theo milimét thì đổi ở Manage › Settings › Project Units, phím tắt UN, và không lưu lại tệp mẫu.
Lộ trình học Revit MEP qua 5 chặng
Năm chặng dưới đây xếp theo thứ tự phụ thuộc: chặng sau dùng thứ chặng trước đã dựng. Qua chặng khi bài tự kiểm ra đúng kết quả, không qua chặng vì đã học đủ số buổi.
Chặng 1: nền Revit cho người làm cơ điện
Tab Systems của Revit 2027 chia thành sáu nhóm công cụ. Nhìn ra nhóm nào phục vụ hệ nào là việc đầu tiên, vì từ đây mọi thao tác dựng hình đều bắt đầu.
| Nhóm | Panel trên ribbon | Nút chính |
|---|---|---|
| 1 | HVAC | Duct, Duct Placeholder, Duct Fitting, Duct Accessory, Flex Duct, Air Terminal |
| 2 | Fabrication, MEP Detailing, P&ID Collaboration | Dùng khi mô hình đã sát thi công, để dành sau chặng 5 |
| 3 | Mechanical | Mechanical Equipment, Mechanical Control Device |
| 4 | Plumbing & Piping | Pipe, Pipe Placeholder, Parallel Pipes, Plumbing Equipment, Plumbing Fixture, Sprinkler |
| 5 | Electrical | Wire, Cable Tray, Conduit, Parallel Conduits, Electrical Equipment, Device, Lighting Fixture |
| 6 | Model, Work Plane | Component, Set |
Chặng này còn ba việc nền. Thứ nhất, liên kết mô hình kiến trúc và kết cấu vào bằng Insert › Link Revit, rồi lấy lưới trục và cao độ qua Collaborate › Coordinate › Copy/Monitor. Thứ hai, làm quen Project Browser: template cơ điện xếp khung nhìn theo bộ môn, dưới mục Views (Discipline) là các nhánh như Mechanical, Plumbing. Thứ ba, ẩn hiện đối tượng bằng Visibility/Graphics, phím tắt VG. Cách liên kết và kiểm tra giữa các bộ môn nằm trong bài liên kết mô hình Revit.
Bài tự kiểm chặng 1. Mở một mô hình cơ điện bất kỳ. Trong một phút phải tìm được mặt bằng của từng hệ trong Project Browser, và tắt, bật được mô hình kiến trúc liên kết trong Visibility/Graphics.
Chặng 2: hệ thống, khái niệm làm nên chữ MEP
Đây là chặng quyết định. Autodesk định nghĩa hệ thống (system) là "a set of logically connected elements", một tập hợp phần tử nối với nhau về logic, trên trang MEP Systems – Essential Skill của bản 2027. Chỉ khi thuộc một hệ, phần tử mới tham gia được phép tính tổn thất áp suất và chọn tiết diện.
Ba tham số cần phân biệt từ đầu.
| Tham số | Nằm ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| System Classification | Trên điểm nối của thiết bị và miệng gió | Miệng gió cấp mang Supply Air |
| System Type | Trên cả hệ, chọn được khi vẽ | Supply Air, Return Air, Exhaust Air, Sanitary |
| System Name | Tên riêng của từng hệ | Building Sanitary |
Chỗ người mới vấp nhiều nhất là lẫn loại ống với hệ thống. Chọn một đoạn ống thoát nước trong mô hình mẫu, bảng Properties cho thấy hai thứ tách bạch.
Loại ống (Pipe Type, ở ví dụ là PVC - DWV) quyết định vật liệu, phụ kiện tự sinh và dải đường kính khi vẽ. Hệ thống (System Type là Sanitary) quyết định đoạn ống thuộc mạng nào, tô màu gì và được tính cùng những phần tử nào. Đổi loại ống không làm đổi hệ, và ngược lại.
Công cụ để nhìn toàn bộ hệ là System Browser, mở bằng phím F9 hoặc View › Windows › User Interface. Trang About the System Browser nói rõ công dụng chính của nó là tìm các phần tử chưa được gán vào hệ nào. Những phần tử đó nằm trong mục Unassigned.
Bài tự kiểm chặng 2. Dựng một nhà vệ sinh nhỏ: ba thiết bị vệ sinh, tuyến ống thoát nối vào. Mở System Browser, mục Unassigned phải báo 0.
Chặng 3: dựng ba hệ trên một tầng
Dựng theo thứ tự cấp thoát nước, điều hoà thông gió, rồi điện, giống thứ tự trong đề cương khóa 15 buổi của Viện. Hệ chữa cháy dùng chung công cụ ống với hệ nước, nút Sprinkler nằm ngay trong panel Plumbing & Piping, nên học sau cùng là nhẹ nhất.
| Việc | Nút trên tab Systems | Phím tắt mặc định |
|---|---|---|
| Ống nước, thiết bị vệ sinh | Pipe, Plumbing Fixture | PI, PX |
| Ống gió, miệng gió | Duct, Air Terminal | DT, AT |
| Thiết bị cơ (FCU, AHU, quạt) | Mechanical Equipment | ME |
| Máng cáp, ống luồn dây | Cable Tray, Conduit | CT, CN |
| Tủ điện, đèn | Electrical Equipment, Lighting Fixture | EE, LF |
| Đầu phun chữa cháy | Sprinkler | SK |
Trước khi vẽ, xem lại hai chỗ thiết lập. Mechanical Settings (phím MS) và Electrical Settings (phím ES) nằm trong nút MEP Settings ở Manage › Settings. Với ống, Routing Preferences nằm trong Type Properties của loại ống, ở mục Segments and Fittings. Đó là nơi gán đoạn ống và phụ kiện theo từng dải kích thước.
Bài tự kiểm chặng 3. Vào Analyze › MEP Connections, chạy Check Pipe Systems (PC) và Check Duct Systems (DC); với điện dùng Check Circuits (EC). Theo trang Check Duct Systems, Revit gắn dấu cảnh báo khi hệ không liền thành một mạng, khi lưu lượng và nhu cầu không khớp, hoặc khi chiều dòng chảy ngược. Qua chặng khi không còn dấu nào mà bạn không giải thích được.
Chặng 4: family cơ điện có điểm nối
Autodesk viết trên trang About Connectors in Families rằng điểm nối (connector) gắn trên family là thứ nối family đó vào hệ ống gió, ống nước, điện. Một khối 3D đẹp mà không có điểm nối thì chỉ là hình, không có chỗ để ống hay dây gắn vào.
Chặng này học ba việc: đặt điểm nối lên mặt của khối (Autodesk khuyên dùng cách Place on Face), gán kích thước và lưu lượng cho điểm nối, và kiểm hướng của nó. Nền về family nằm trong bài family trong Revit là gì.
Bài tự kiểm chặng 4. Đặt family vừa dựng vào mô hình, vẽ ống bắt đầu từ chính điểm nối của nó. Thiết bị phải hiện trong System Browser dưới đúng hệ.
Chặng 5: hồ sơ và phối hợp
Mô hình đúng hệ thì bảng thống kê gần như tự ra. Lập bảng ở View › Create › Schedule/Quantities; bảng tủ điện dùng Panel Schedules, phím PS. Cách dựng bảng khối lượng có trong bài bảng thống kê trong Revit, còn việc triển khai bản vẽ thi công cơ điện có bài riêng về bản vẽ shop drawing MEP.
Phối hợp dùng Interference Check ở Collaborate › Coordinate. Công cụ này tìm chỗ giao nhau giữa các phần tử đã chọn, cả với phần tử trong mô hình liên kết, rồi xuất báo cáo.
Bài tự kiểm chặng 5. Chạy Interference Check giữa ống gió của bạn và dầm trong mô hình kết cấu liên kết. Mỗi dòng còn lại trong báo cáo phải có lý do: đã có lỗ chờ, hoặc đã chuyển tuyến.
Năm chỗ người mới hay vấp
| Chỗ vấp | Nhìn thấy gì trong Revit | Sửa thế nào |
|---|---|---|
| Coi loại ống là hệ thống | Đổi sang loại ống khác mà màu và tên hệ vẫn như cũ | Chọn đúng System Type trong Properties ngay trước khi vẽ |
| Vẽ ống rời, không nối vào thiết bị | Mục Unassigned trong System Browser không về 0 | Bật Analyze › Show Disconnects để thấy đầu hở rồi nối lại |
| Dùng family không có điểm nối | Thiết bị không kéo được ống, không có mặt trong hệ nào | Thay family, hoặc thêm connector trong Family Editor |
| Vẽ đè lên nền CAD, không liên kết kết cấu | Interference Check không có dầm, sàn nào để so | Liên kết mô hình kết cấu trước khi dựng tuyến chính |
| Bỏ qua Routing Preferences | Phụ kiện sinh ra sai loại, hoặc máy báo không tìm được phụ kiện mặc định | Gán đoạn ống và phụ kiện theo dải kích thước trong Type Properties |
Cả năm chỗ đều có chung một gốc: dựng hình trước, nghĩ về hệ sau. Đảo lại thứ tự đó là đã tránh được phần lớn công sửa.
Tài liệu tự học Revit MEP: dùng gì, bỏ gì
Nhu cầu tìm giáo trình dạng PDF rất lớn. Nhưng nhiều giáo trình PDF đang được chia sẻ rộng rãi viết cho các bản từ 2011 đến 2017, nên hình chụp và vị trí nút đã khác xa bản đang cài. Dùng chúng để biết cần học chủ đề gì, còn tên nút thì đối chiếu với tài liệu của đúng phiên bản.
| Tài liệu | Mạnh ở đâu | Giới hạn |
|---|---|---|
| Revit Help bản 2027 của Autodesk | Đúng phiên bản, miễn phí, có trang riêng cho từng công cụ | Tiếng Anh, viết theo công cụ chứ không theo lộ trình |
| Bài hướng dẫn trên Autodesk Learn | Bài ngắn theo từng chủ đề, ví dụ About building and analyzing MEP systems | Rời rạc, người học tự xếp thứ tự |
| Dự án mẫu Snowdon Towers trong thư mục Samples | Mô hình thật, đủ hệ, mở ra xem được ngay | Đơn vị Anh; chỉ để xem và thử, không lưu |
| Giáo trình PDF các bản cũ | Có tiếng Việt, đủ chủ đề | Giao diện đã đổi, dễ học sai tên nút |
| Video quay sẵn | Xem lại bất cứ lúc nào | Không ai sửa mô hình của bạn |
Chỉ dùng tài liệu có nguồn rõ ràng. Tải sách có bản quyền từ nguồn chia sẻ lậu là vi phạm bản quyền.
Tự học, đi lớp hay khóa học Revit MEP online
Tự học được, với điều kiện có mô hình để so và chịu làm đủ năm bài tự kiểm. Cái thiếu của tự học là không ai chỉ ra chỗ sai trong mô hình của mình. Đi học thì mua đúng thứ đó.
| Hình thức | Có người sửa mô hình | Hợp với ai |
|---|---|---|
| Tự học theo tài liệu | Không | Người đã làm cơ điện, có kỷ luật tự kiểm |
| Học online trực tiếp | Có, giảng viên sửa file ngay trong buổi | Người đi làm, ở xa lớp |
| Học tại lớp | Có, ngồi cạnh giảng viên | Người mới hoàn toàn, cần thực hành kèm cặp |
| Đào tạo tại doanh nghiệp | Có, trên dự án của chính công ty | Phòng kỹ thuật cơ điện muốn chuyển cả nhóm sang BIM |
Khóa online của Viện học trực tiếp trên Microsoft Teams theo giờ cố định, không phải bài giảng thu sẵn. Học viên dựng song song trên máy mình, gửi file để giảng viên sửa trong buổi, và có bản ghi để xem lại. Nội dung, công trình mẫu và chứng nhận giống lớp tại Hà Nội và TP.HCM. So sánh chi tiết hai hình thức nằm trong bài học Revit online hay offline.
Mất bao lâu và thế nào là học xong
Với kỹ sư cơ điện đã đọc thạo bản vẽ, bài kỹ sư MEP chuyển từ 2D sang BIM đưa ra lộ trình tám tuần, mỗi tuần tám đến mười giờ, có bảng chi tiết từng tuần. Khóa của Viện gói nội dung đó vào 15 buổi có giảng viên. Người chưa làm cơ điện cần thêm thời gian cho phần nguyên lý hệ, và không nên rút bớt phần đó.
Thước đo học xong không phải số giờ. Học xong là khi tự dựng được một tầng điển hình đủ ba hệ, và cả năm bài tự kiểm ở trên đều đạt trên chính tầng đó.
Nhà tuyển dụng đòi hỏi gì ở người dựng mô hình cơ điện được bàn trong bài kỹ sư MEP. Bức tranh chung về các hệ trong công trình nằm ở bài MEP là gì trong xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Học Revit MEP có cần biết AutoCAD trước không?
Không bắt buộc. Cần đọc được bản vẽ cơ điện và hiểu nguyên lý hệ. Biết AutoCAD giúp đọc hồ sơ cũ nhanh hơn, nhưng thói quen vẽ nét rời của 2D lại là thứ phải bỏ khi sang Revit.
Revit MEP có phải một phần mềm riêng không?
Không. Các công cụ cơ điện nằm trong tab Systems của chính Revit, bên cạnh tab Architecture và Structure. Bài Revit MEP là gì giải thích vì sao tên gọi này vẫn còn được dùng.
Tự học Revit MEP mất bao lâu?
Với người đã làm cơ điện, khoảng tám tuần nếu dành tám đến mười giờ mỗi tuần. Thước đo đúng hơn là năm bài tự kiểm trong bài này, không phải số tuần.
Có cần học Dynamo hay lập trình không?
Không cần cho năm chặng trên. Dynamo và Revit API là bước sau, khi đã dựng thạo và muốn tự động hoá việc lặp lại.