Lưới trục trong Revit và hệ cao độ là hai thứ phải dựng trước mọi cấu kiện. Chúng không phải nét vẽ trang trí: mỗi cao độ là một mặt phẳng ngang, mỗi trục là một mặt phẳng đứng, và cả mô hình treo vào hai hệ mặt phẳng ấy.
Bài này đi theo đúng thứ tự thao tác trên bản 2027. Muốn học trọn khâu dựng mô hình rồi triển khai hồ sơ thì xem khóa Revit Architecture.
Cao độ và lưới trục nằm ở đâu, vẽ ở khung nhìn nào
Hai lệnh nằm cạnh nhau ở cuối tab Architecture.
| Nút | Việc nó làm |
|---|---|
| Level | Vẽ một cao độ mới. Phím tắt LL |
| Grid | Vẽ một trục mới. Phím tắt GR |
| Ref Plane | Vẽ mặt phẳng tham chiếu, dùng để dựng hình chứ không để ghi chú |
| Set, Show, Viewer | Chọn, hiện và xem mặt phẳng làm việc đang dùng |
Chỗ hay vướng nhất của người mới: cao độ chỉ vẽ được trong mặt đứng hoặc mặt cắt. Đang mở mặt bằng thì nút Level mờ đi, vì mặt bằng nhìn từ trên xuống nên không thấy được mặt phẳng ngang. Trục thì ngược lại, vẽ trên mặt bằng. Cách mở một mặt cắt để vẽ cao độ nằm ở bài cách tạo mặt cắt trong Revit.
Hệ cao độ của công trình mẫu trong bài gồm tám cao độ.
| Tên | Cao độ | Ghi chú |
|---|---|---|
| HẦM | −2450 | Sàn tầng hầm |
| SÂN | −1200 | Mặt sân ngoài nhà |
| 1F | 0 | Sàn tầng một, gốc của cả hệ |
| 2F, 3F, 4F | 3900, 7200, 10500 | Chiều cao tầng 3900 rồi 3300 và 3300 |
| 5F, MÁI | 13500, 14100 | Tầng áp mái và đỉnh tường thu hồi |
Tạo cao độ trong Revit và thêm tầng bằng lệnh Level
Vào Architecture › Datum › Level, hoặc gõ LL. Ribbon đổi sang tab ngữ cảnh với bốn thứ cần nhìn.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Create Plan View | Bật sẵn. Bật thì mỗi cao độ vẽ ra kèm luôn mặt bằng; bỏ dấu thì cao độ chỉ là cao độ tham chiếu |
| 2 | Plan View Types | Chọn loại mặt bằng sẽ sinh ra, ví dụ mặt bằng sàn và mặt bằng trần |
| 3 | Draw | Line vẽ bằng hai điểm, Pick Lines chọn một cao độ có sẵn để tạo cao độ song song |
| 4 | Offset | Khoảng dời so với điểm bấm hoặc đường được chọn |
Trình tự thêm một tầng:
- Mở mặt đứng hoặc mặt cắt.
- Gõ LL. Kiểm Type Selector đang là kiểu có đầu ký hiệu, ví dụ 8mm Head.
- Đưa chuột lên trên cao độ trên cùng. Kích thước tạm hiện khoảng cách tới cao độ đó.
- Bấm điểm đầu, kéo ngang rồi bấm điểm cuối. Đầu và đuôi tự dóng thẳng hàng với các cao độ cũ.
- Bấm vào trị số để gõ cao độ chính xác, bấm vào tên để đổi tên.
Autodesk mô tả trình tự này ở trang Add Levels.
Một bẫy có thật: kiểu No Head không vẽ đầu ký hiệu, nên cao độ vẽ ra không có tên và không có trị số. Đó là lý do phải nhìn Type Selector trước khi vẽ.
Copy cao độ và copy lưới trục: hai hệ quả phải biết
Sao chép nhanh hơn vẽ, nhưng khác nhau ở một điểm quan trọng.
Đầu ký hiệu màu xanh nghĩa là cao độ có mặt bằng đi kèm, nhấp đúp vào là mở. Đầu màu đen nghĩa là chưa có. Cao độ tạo bằng Copy luôn ra đầu đen, vì lệnh Copy không sinh khung nhìn.
Cách chữa: vào View › Plan Views › Floor Plan. Hộp New Floor Plan chỉ liệt kê những cao độ còn thiếu mặt bằng, chọn cao độ rồi bấm OK.
Với lưới trục, cách làm nhanh là vẽ một trục rồi copy sang theo bước trục:
- Chọn trục, gõ CO.
- Đánh dấu Multiple trên thanh tuỳ chọn để sao chép liên tiếp, và Constrain để khoá hướng dời.
- Bấm một điểm gốc, đưa chuột sang phía cần copy, gõ số bước trục rồi nhấn Enter.
Revit tự đánh số trục tăng dần. Đổi số của một trục thì các trục vẽ sau đi theo, và đổi số đầu thành chữ thì Revit chuyển sang đánh chữ, theo trang Add Grids. Hồ sơ trong nước hay chèn trục phụ kiểu 1, B, nên đặt tên theo đúng thứ tự để không trùng tên.
Đổi tên một cao độ đã có mặt bằng thì Revit hỏi bằng hộp Confirm Level Rename: trả lời Yes là tên mặt bằng đổi theo, đỡ phải sửa hai lần.
Đọc một trục hoặc cao độ đang được chọn
Chọn một trục là hiện ra bốn nút điều khiển, và cao độ cũng vậy.
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Vòng kéo | Kéo để dài hay ngắn trục. Cũng dùng để bẻ đoạn đầu trục sang bên khi hai đầu ký hiệu chồng nhau |
| 2 | Nút 3D hoặc 2D | Phạm vi đang chung cho mọi khung nhìn hay riêng khung nhìn này |
| 3 | Khoá | Các đầu trục thẳng hàng bị khoá với nhau. Kéo một đầu là cả hàng đi theo |
| 4 | Đường dóng | Đường chấm mờ cho biết đầu nào đang cùng một hàng. Chỉ hiện khi đang chọn |
| Số | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Vòng kéo | Kéo để dài hay ngắn đường cao độ. Ở đây vòng nằm trên cạnh hộp phạm vi |
| 2 | Nút 2D hoặc 3D | Phạm vi riêng khung nhìn này hay chung cho mọi khung nhìn song song |
| 3 | Khoá ràng buộc | Hai đầu cao độ thẳng hàng bị khoá. Kéo một đầu là đầu kia đi theo |
| 4 | Đường dóng | Đường chấm mờ nối các đầu cao độ đang thẳng hàng |
| 5 | Tên và trị số | Hai ô chữ sửa trực tiếp: bấm tên để đổi tên, bấm số để gõ cao độ |
Bảng Properties của cao độ có vài ô đáng nhớ.
| Ô | Ý nghĩa |
|---|---|
| Elevation | Trị số cao độ. Sửa ở đây chắc hơn kéo bằng chuột, nhớ bấm Apply |
| Story Above | Cao độ tầng kế trên. Để Default thì Revit tự lấy cao độ gần nhất phía trên |
| Computation Height | Độ cao tính diện tích phòng so với cao độ này, thường để 0 |
| Building Story | Đánh dấu cao độ là một tầng thật. Ảnh hưởng khi tính diện tích và khi xuất IFC |
| Scope Box | Hộp phạm vi giới hạn độ dài của cao độ |
Lưới trục trong Revit: sáu cách vẽ và kiểu đầu trục
Vào Architecture › Datum › Grid hoặc gõ GR, rồi chọn cách vẽ trên panel Draw.
| Cách vẽ | Dùng khi nào |
|---|---|
| Line | Trục thẳng qua hai điểm. Dùng cho hầu hết công trình |
| Start-End-Radius Arc | Trục cong: bấm hai đầu rồi kéo ra bán kính |
| Center-ends Arc | Trục cong: bấm tâm rồi bấm hai đầu |
| Pick Lines | Chọn một đường có sẵn, thường là đường trong bản vẽ CAD nền đã chèn |
| Multi-Segment | Trục gấp khúc nhiều đoạn, vẽ trong chế độ phác thảo rồi bấm dấu tích |
Trục cong và trục gấp khúc có hai giới hạn nên biết trước. Trục cong không bao giờ hiện trên mặt đứng và mặt cắt, còn trục gấp khúc thì công cụ Copy/Monitor không theo dõi được.
Kiểu trục quyết định đầu ký hiệu vẽ ra sao.
| Tham số kiểu | Ý nghĩa |
|---|---|
| Symbol | Family đầu trục. Muốn đầu trục theo hồ sơ trong nước thì sửa Family này |
| Center Segment | Đoạn giữa: Continuous vẽ liền, None để trống, Custom cho chọn nét riêng |
| Plan View Symbols End 1 / End 2 | Trên mặt bằng có vẽ đầu ký hiệu ở đầu một và đầu hai hay không |
| Non-Plan View Symbols | Trên mặt đứng và mặt cắt, đầu ký hiệu vẽ ở Top, Bottom, Both hay None |
Bản vẽ kiến trúc trong nước thường cần đầu trục ở cả hai phía mặt bằng. Nhân bản kiểu bằng Duplicate, bật cả End 1 và End 2, rồi dùng kiểu mới cho toàn dự án.
Phạm vi 2D, phạm vi 3D và lệnh Propagate Extents
Mỗi đầu trục và đầu cao độ mang một chữ nhỏ, 2D hoặc 3D. Hiểu sai chỗ này là nguồn của lỗi phổ biến nhất về định vị: sửa trục ở một mặt bằng, mọi mặt bằng đổi theo.
Vòng kéo rỗng là đang làm việc với phạm vi 3D, vòng kéo đặc là phạm vi 2D. Autodesk ghi rõ điều này cùng vài lời khuyên khác ở trang Best Practices: Datum Extents.
Muốn nhiều mặt bằng hiện trục giống nhau thì dùng Propagate Extents: chọn trục hay cao độ, bấm nút trong panel Datum của ribbon Modify.
Hộp này chỉ liệt kê khung nhìn song song với khung nhìn đang mở. Đang ở mặt bằng thì thấy các mặt bằng, không thấy mặt đứng. Nó cũng chép cả vị trí chỗ ngắt giữa trục sang các khung nhìn khác.
Ẩn lưới trục và xử lý khi mất lưới trục
Muốn ẩn cả nhóm trục trong một khung nhìn thì gõ VG, sang thẻ Annotation Categories, bỏ dấu dòng Grids hoặc Levels. Cách này gọn hơn chọn từng trục, và đưa được vào khung nhìn mẫu để cả bộ hồ sơ giống nhau, xem bài ẩn hiện đối tượng trong Revit.
Còn khi trục biến mất mà không ai chủ ý ẩn, kiểm theo thứ tự sau.
Trong khung nhìn ba chiều, trục và cao độ luôn vẽ theo phạm vi 3D. Vì thế mở một khung nhìn ba chiều là cách nhanh nhất để thấy trục thật dài tới đâu.
Làm thử: hệ định vị của biệt thự mẫu
Dựng tám cao độ và mười trục. Làm trên một dự án mới từ tệp mẫu Metric.
- Gõ UN, kiểm đơn vị chiều dài đang là mm.
- Mở mặt đứng South. Chọn cao độ L1, đổi tên thành 1F, trả lời Yes ở hộp Confirm Level Rename.
- Chọn L2, đổi tên thành 2F, bấm ô Elevation rồi gõ 3900 và bấm Apply.
- Gõ LL, kiểm ô Create Plan View và Type Selector đang là 8mm Head.
- Vẽ thêm bốn cao độ phía trên, sửa trị số thành 7200, 10500, 13500 và 14100, rồi đổi tên thành 3F, 4F, 5F và MÁI.
- Chọn 1F, gõ CO, đưa chuột xuống và gõ 1200 để có cao độ SÂN. Làm tiếp cho HẦM ở âm 2450.
- Vào View › Plan Views › Floor Plan, tạo mặt bằng cho SÂN và HẦM. Quan sát đầu ký hiệu đổi từ đen sang xanh.
- Mở mặt bằng 1F, gõ GR, vẽ trục 1 theo phương đứng.
- Gõ CO với ô Multiple, sao chép trục 1 sang phải các bước 1200, 3300, 3900 và 3900. Đổi tên thành 1*, 2, 3, 4.
- Vẽ một trục ngang ở đáy, đổi tên A, rồi sao chép lên trên các bước 1200, 3300, 1930 và 2870. Đổi tên A, B, B, C.
- Gõ DI, bấm lần lượt năm trục số để đặt chuỗi kích thước, rồi đối chiếu với bước trục đã ghi.
- Chọn tất cả trục, bấm Propagate Extents, đánh dấu các mặt bằng còn lại rồi OK. Mở mặt bằng tầng ba để kiểm.
Lưu dự án lại, vì hệ định vị này là nền cho mọi cấu kiện dựng sau đó.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao không vẽ được cao độ trên mặt bằng?
Nút Level mờ khi đang mở mặt bằng. Cao độ chỉ vẽ được trong mặt đứng hoặc mặt cắt, vì ở đó mới thấy mặt phẳng ngang.
Cao độ mới không có mặt bằng đi kèm?
Cao độ đó tạo bằng Copy, hoặc lúc vẽ ai đã bỏ dấu ô Create Plan View. Vào View rồi Plan Views rồi Floor Plan để tạo bù.
Trục có đánh số bằng chữ được không?
Được. Đổi số của trục đầu thành một chữ cái thì các trục vẽ sau tự đánh chữ tiếp.
Dời trục thì tường có đi theo không?
Không. Lưới trục chỉ để định vị và ghi chú. Muốn tường đi theo trục thì phải khoá kích thước giữa hai đối tượng, xem bài cách vẽ tường trong Revit.
Bài viết liên quan
- Cách tạo mặt cắt trong Revit — mở mặt cắt để vẽ và kiểm cao độ
- Ẩn hiện đối tượng trong Revit — tắt nhóm Grids và Levels bằng Visibility/Graphics
- Dim kích thước trong Revit — ghi chuỗi kích thước bước trục
- Cách vẽ tường trong Revit — dựng tường trên hệ trục vừa lập
- Đơn vị trong Revit và tệp mẫu — đặt đơn vị trước khi dựng hệ định vị