Trên bản vẽ CAD, hệ chữa cháy là một lớp vòng tròn rải trên mặt bằng trần và mấy đường polyline chạy qua. Muốn biết có bao nhiêu đầu phun thì đếm tay. Trần hạ xuống, không ai biết ống nào vừa đâm vào dầm.
PCCC trong Revit làm khác: đầu phun là đối tượng có điểm nối, ống nối vào nó thành một hệ có tên, bảng thống kê đếm lại mỗi lần mô hình đổi. Bài này đi một quy trình 15 bước trên Revit 2027, từ đầu phun đầu tiên tới bảng đếm, mỗi bước nói rõ bấm vào đâu và thấy gì. Muốn học trọn cấp thoát nước, điều hòa và PCCC trên một công trình mẫu, xem khóa Revit MEP của Viện.
PCCC trong Revit dựng được gì, không tính được gì
Revit dựng hình và quản lý dữ liệu, còn tính thủy lực cho hệ chữa cháy thì không. Trang Place Sprinklers của Autodesk viết thẳng: "Revit does not automatically calculate parameters to determine the size and type of sprinklers for your systems" — phần mềm không tự tính ra cỡ và loại đầu phun cho hệ của bạn.
| Việc | Revit 2027 |
|---|---|
| Đặt đầu phun bám trần, giữ đúng cao độ khi trần đổi | có |
| Vẽ ống, tự sinh co, tê, măng sông theo loại ống | có |
| Gom đầu phun và ống thành một hệ có tên, đếm được | có |
| Phát hiện va chạm ống chữa cháy với dầm, ống gió | có |
| Tính lưu lượng, tổn thất áp cho hệ chữa cháy | không |
| Tự chọn cỡ ống, cỡ đầu phun theo diện tích bảo vệ | không |
Mô hình chỉ chép lại phương án đã được tính. Khoảng cách đầu phun, cỡ ống, lưu lượng và cột áp là việc của người thiết kế, theo quy chuẩn hiện hành và hồ sơ được thẩm duyệt.
Chuẩn bị tệp để làm theo
Bài dùng tệp bài tập dựng theo bài file Revit MEP mẫu: bản sao file mẫu PCCC của Viện, liên kết mô hình kiến trúc Snowdon Towers có sẵn trong thư mục Samples của Revit 2027. Ta làm trên tầng L3, tầng căn hộ điển hình có trần trong phòng và ngoài hành lang.
Tệp mẫu đã nạp sẵn thứ cần cho bài. Family đầu phun M_Sprinkler - Pendent - Hosted bám mặt, cùng các loại khô và hướng lên. Loại ống Steel Pipe(Tee) chạy vật liệu thép. Kiểu hệ SPRINKLER có sẵn ký hiệu viết tắt FF. Bộ van gồm FP-Accessory-ButterflyValve, Check_Valve-Metraflex-Foot_Valve và FF-Equipment-HoseValve. Người tìm pccc revit hay hỏi lấy family ở đâu: dùng template khác thì thay bằng family tương đương, hoặc nạp thêm bằng Insert › Load Autodesk Family.
Vẽ sprinkler trong Revit: đặt đầu phun lên trần
Đầu phun hướng xuống nằm trên trần, nên mở đúng khung nhìn trần chứ không phải mặt bằng sàn.
Bước 1. Trong Project Browser, mở Ceiling Plans › L3. Khung nhìn trần phản chiếu cho thấy lưới trần của mô hình kiến trúc liên kết, tức là thấy chỗ nào có trần.
Bước 2. Vào Systems › Plumbing & Piping › Sprinkler, hoặc gõ phím tắt SK. Nếu dự án chưa nạp family đầu phun nào, Revit hỏi nạp ngay lúc đó.
Bước 3. Mở Type Selector ở đầu bảng Properties, gõ vào ô tìm 15 mm Pendent, chọn M_Sprinkler - Pendent - Hosted : 15 mm Pendent.
Bước 4. Trên tab Modify | Place Sprinkler, panel Placement, bấm Place on Face. Đây là chỗ hay sai: để nguyên Place on Vertical Face thì Revit tìm mặt đứng, bấm vào giữa phòng sẽ không ra gì.
Bước 5. Rê chuột vào trong phòng. Revit hiện bản xem trước và ghi cao độ đầu phun sẽ nằm ở ô Elevation from Level — ở căn mẫu là 2400, đúng mặt trần. Bấm để đặt, rồi đặt tiếp theo bố trí của hồ sơ.
Chỗ không có trần thì Revit không tìm ra mặt để bám: ô Elevation from Level nhảy sang con số lạ, bản xem trước biến mất. Khi đó dùng đầu phun hướng lên, hoặc Place on Work Plane rồi tự khai cao độ.
Tạo hệ chữa cháy Revit và chọn loại ống
Đặt xong đầu phun, ô System Type trong Properties vẫn là Undefined: chúng chưa thuộc hệ nào. Có hai đường đưa chúng vào hệ.
Bước 6. Quét chọn các đầu phun, rồi bấm Modify | Sprinklers › Create Systems › Piping. Hộp Create Piping System mở ra: chọn System type (mặc định là Fire Protection Wet, tệp mẫu của Viện có thêm kiểu SPRINKLER), sửa System name nếu muốn, bấm OK.
Đường thứ hai nhanh hơn: bỏ qua bước này, cứ vẽ ống nối vào đầu phun. Ống chạm điểm nối là Revit tự xếp đầu phun vào hệ của ống, theo ô System Type của ống.
Bước 7. Gọi lệnh Systems › Plumbing & Piping › Pipe (phím tắt PI). Chọn loại ống trong Type Selector, rồi khai ba thứ trên bảng Properties: System Type, Middle Elevation (cao độ tim ống so với cao độ tầng) và Diameter. Bản 2027 đã bỏ thanh Options Bar, nên mọi ô này nằm ở Properties và trên ribbon.
Vẽ ống chữa cháy và nối đầu phun
Bước 8. Vẽ ống chính dọc hành lang: bấm điểm đầu, bấm điểm cuối, bấm Esc hai lần.
Bước 9. Vẽ ống nhánh: gọi lại lệnh Pipe, đổi Diameter cho nhỏ hơn, bấm điểm đầu ngay trên ống chính. Revit chèn tê đúng chỗ bấm. Bấm điểm cuối trong phòng rồi Esc.
Bước 10. Nối từng đầu phun bằng một đoạn ống ngang: bấm điểm đầu trên ống nhánh, bấm điểm cuối đúng tâm đầu phun. Revit tự hạ đoạn ống đứng xuống cao độ đầu phun và cắm vào điểm nối.
Bước 11. Đầu phun nằm ngay dưới ống thì không vẽ ống ngang được vì hai điểm trùng nhau trên mặt bằng. Chọn đầu phun, bấm Modify | Sprinklers › Layout › Connect Into, con trỏ có thêm dấu cộng, bấm vào ống.
Bước 12. Ống đứng: gọi lệnh Pipe, bấm một điểm ở đầu ống chính, sửa Middle Elevation sang cao độ tầng dưới hoặc tầng trên, rồi bấm Create Riser trên panel Placement Tools. Nút này là điều mới của bản 2027.
Bước 13. Van: gọi Systems › Plumbing & Piping › Pipe Accessory (phím tắt PA), chọn kiểu van trong Type Selector rồi bấm vào ống. Van tự cắt ống và nối vào hai đầu. Cỡ van nên khớp cỡ ống, lệch thì Revit phải chèn thêm côn thu.
Kiểm hệ và đếm đầu phun bằng bảng thống kê
Bước 14. Mở System Browser bằng phím F9. Nhánh Piping cho thấy hệ vừa tạo, bên dưới là danh sách phần tử. Mục Unassigned phải bằng 0: còn phần tử nào ở đó nghĩa là nó chưa nối vào hệ nào.
Cách hiểu hệ, hệ cha hệ con và chỗ tìm phần tử mồ côi nằm ở bài hệ thống trong Revit MEP.
Bước 15. Lập bảng đếm: vào View › Create › Schedules › Schedule/Quantities. Ở hộp New Schedule, gõ Sprinkler vào ô Category name search, chọn Sprinklers, bấm OK.
Hộp Schedule Properties mở ra ở thẻ Fields. Gõ tên trường vào ô Parameter Name Search, chọn rồi bấm mũi tên xanh để đưa sang cột Scheduled fields (in order): Family and Type, System Name, Count. Sang thẻ Sorting/Grouping, bỏ dấu Itemize every instance, đánh dấu Grand totals, bấm OK.
Bảng sống cùng mô hình: thêm hay bớt một đầu phun là con số đổi. Cách xuất sang Excel nằm ở bài bảng thống kê trong Revit.
Từ CAD sang Revit: thư viện cad pccc và ký hiệu
Người quen CAD thường đi tìm thư viện cad pccc hoặc bộ ký hiệu đầu phun để chèn vào bản vẽ. Trong Revit không có block: mỗi thứ trên bản vẽ cũ tương ứng với một loại đối tượng có dữ liệu.
| Trên bản vẽ CAD | Trong Revit 2027 |
|---|---|
| Block vòng tròn đầu phun | Family loại Sprinklers, có điểm nối và cao độ thật |
| Polyline ống, nét đôi | Pipe theo loại ống, có cỡ, cao độ, hệ |
| Block van | Pipe Accessory, cắt ống và nối vào hai đầu |
| Bảng thống kê gõ tay | Schedule đếm lại mỗi khi mô hình đổi |
Bản vẽ cũ vẫn dùng được: Insert › Link CAD đưa nó vào làm nền rồi đặt đầu phun bám theo. Cách tạo loại ống thép, uPVC hay PPR theo cỡ trong nước nằm ở bài loại ống trong Revit.
Khi mô hình không chạy như ý
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Bấm mãi không đặt được đầu phun | Đang ở Place on Vertical Face, hoặc chỗ đó không có trần | Bấm Place on Face; chỗ không trần thì dùng đầu phun hướng lên hoặc Place on Work Plane |
| Đầu phun nằm sai cao độ | Family không bám mặt | Sửa Elevation from Level, hoặc dùng family bám mặt |
| Báo "There was not enough room to place the required fittings" | Hai mối nối quá gần nhau, không đủ chỗ cho tê hoặc co | Dời đầu phun, hoặc nối vào đoạn ống khác cách xa mối nối cũ |
| Connect Into nối bằng một đoạn ống xiên | Điểm nối gần đầu ống nên Revit nối vào đầu hở | Kéo dài ống nhánh qua khỏi đầu phun rồi nối lại |
| Đầu phun vẫn nằm ở Unassigned | Ống chỉ chạm hình học, chưa cắm vào điểm nối | Vẽ lại đúng tâm đầu phun, hoặc dùng Connect Into |
| Dời mô hình liên kết, Revit báo "The family is connected in a network and can no longer keep the connectivity" | Đầu phun bám trần của mô hình liên kết, dời link là mất liên kết | Bấm Cancel để hủy thao tác dời; muốn dời thật thì chấp nhận Disconnect rồi nối lại |
Ba điều hay nghe về revit sprinkler
| Điều hay nghe | Bản 2027 thực sự làm gì |
|---|---|
| Vẽ xong ống là Revit tính ra lưu lượng, cỡ ống cho hệ chữa cháy | Không. Trang trợ giúp của Autodesk nói rõ phần mềm không tự tính cỡ và loại đầu phun |
| Phải tạo hệ trước rồi mới được vẽ ống | Không bắt buộc. Nối ống vào đầu phun là đầu phun vào hệ theo System Type của ống |
| Cỡ ống và cao độ gõ ở thanh Options Bar | Bản 2027 đã bỏ Options Bar; cỡ, cao độ, độ dốc nằm ở Properties và trên ribbon |
Một điều nữa ít người để ý: màu và nét của cả hệ do kiểu hệ quyết định, không phải do từng đoạn ống. Sửa Graphic Overrides trong Type Properties của kiểu hệ là mọi ống đổi theo, ở mọi khung nhìn — cách làm nằm ở bài tô màu ống theo hệ trong Revit.
Phần tầng điển hình dừng ở đây. Cụm van và máy bơm ở bài phòng bơm PCCC trong Revit; đầu báo, nút ấn và mạch báo cháy ở bài báo cháy trong Revit.
Câu hỏi thường gặp
Đầu phun trong Revit nằm ở nhóm nào?
Nhóm Sprinklers, gọi ở Systems › Plumbing & Piping › Sprinkler, phím tắt SK. Chưa có family thì nạp bằng Insert › Load Family hoặc Load Autodesk Family.
Đặt đầu phun rồi mới vẽ ống hay ngược lại?
Đặt đầu phun trước là thuận: ống bắt vào điểm nối của nó. Vẽ ống trước cũng được, nhưng phải dùng Connect Into để nối lại.
Làm sao biết còn đầu phun nào chưa nối vào hệ?
Mở System Browser bằng F9 và nhìn mục Unassigned. Mọi phần tử chưa thuộc hệ nào đều nằm ở đó.
Revit có tính được lưu lượng và áp lực hệ sprinkler không?
Không. Số liệu phải lấy từ phần tính riêng, theo quy chuẩn hiện hành và hồ sơ thẩm duyệt.
Đếm đầu phun bằng cách nào cho nhanh?
Lập một Schedule nhóm Sprinklers, thêm trường Family and Type, System Name và Count, bỏ dấu Itemize every instance rồi bật Grand totals.