Trong AutoCAD có hai thứ hay bị gọi chung là "phím tắt". Thứ nhất là lệnh tắt: gõ chữ L rồi Enter để vẽ đường thẳng. Thứ hai là phím tắt đúng nghĩa: bấm một tổ hợp như Ctrl+S hay một phím chức năng như F8, không cần Enter. Hai thứ nằm ở hai tệp khác nhau và sửa theo hai cách khác nhau.
Bài này nói về loại thứ hai. Bảng phím tắt AutoCAD dưới đây đọc thẳng từ tệp giao diện acad.cuix của bản 2027: đủ 43 tổ hợp Ctrl, Shift và Alt, không bỏ phím nào. Hàng phím F3–F12 ghi kèm biến hệ thống mà từng phím bật tắt. Lệnh tắt gõ chữ có ở bài lệnh tắt trong CAD, còn bảng các lệnh xếp theo nhóm có ở bài các lệnh trong AutoCAD. Muốn học bài bản, Viện có khoá AutoCAD cho ngành xây dựng.
Phím tắt và lệnh tắt khác nhau thế nào
| Lệnh tắt | Phím tắt | |
|---|---|---|
| Ví dụ | L, CO, TR | Ctrl+S, Ctrl+1, F8 |
| Cách dùng | Gõ chữ rồi Enter | Bấm tổ hợp phím, không cần Enter |
| Lưu ở | acad.pgp, tệp văn bản | acad.cuix, tệp giao diện |
| Số lượng trên bản 2027 | 414 lệnh tắt | 43 tổ hợp phím |
Tài liệu Autodesk về lệnh tắt, phím tắt và AutoCorrect cũng tách hai khái niệm này ra như vậy. Người học hay tìm "các phím tắt trong AutoCAD" nhưng thật ra cần lệnh tắt; nếu bạn cần gõ chữ cho nhanh, bài lệnh tắt mới là bài đúng.
Hàng phím F: bật tắt chế độ vẽ
Các phím F không gọi lệnh mà bật tắt một chế độ, bằng cách đổi một biến hệ thống. Bảng dưới ghi giá trị biến trước và sau khi bấm, trên bản vẽ mới:
| Phím | Chế độ | Biến | Trước → sau |
|---|---|---|---|
F3 | Bắt điểm | OSMODE | 4133 → 20517 |
F4 | Bắt điểm 3D | 3DOSMODE | 139 → 138 |
F5 | Đổi mặt phẳng isometric | SNAPISOPAIR | 0 → 1 |
F6 | UCS động | UCSDETECT | 1 → 0 |
F7 | Lưới | GRIDMODE | 0 → 1 |
F8 | Vẽ thẳng góc | ORTHOMODE | 0 → 1 |
F9 | Bước nhảy con trỏ | SNAPMODE | 0 → 1 |
F10 | Dò theo góc (Polar) | AUTOSNAP | 55 → 63 |
F11 | Dò theo điểm bắt | AUTOSNAP | 55 → 39 |
F12 | Nhập liệu động | DYNMODE | 0 → 1 |
Mấy điều đáng chú ý từ bảng này:
F3không xoá các kiểu bắt điểm đã chọn. Giá trị tăng thêm đúng 16 384, là bit "tạm tắt"; bấm lại,OSMODEvề 4133 và các kiểu bắt điểm cũ trở lại nguyên vẹn. Cách chọn kiểu bắt điểm có ở bài bắt điểm trong CAD.F10vàF11cùng sửa một biếnAUTOSNAP, mỗi phím một bit:F10cộng 8,F11trừ 16.F5là phím duy nhất trong hàng mà bấm lần hai không trả về giá trị cũ:SNAPISOPAIRkhông quay về 0 sau lần bấm thứ hai.- Các phím còn lại bấm lần hai là trả về đúng giá trị ban đầu.
F8 có bài riêng: lệnh F8 trong CAD. Lưới F7 và bước nhảy F9 có ở bài lưới trong CAD.
Các phím tắt trong AutoCAD cho tệp và bản vẽ
Nhóm này giống hầu hết phần mềm văn phòng: mở, lưu, in, thoát. Cột "Lệnh" là lệnh mà tổ hợp phím gọi, đọc từ macro trong acad.cuix.
| Phím | Lệnh | Làm gì |
|---|---|---|
Ctrl+K | HYPERLINK | Gắn siêu liên kết |
Ctrl+Home | GOTOSTART | Về thẻ Start |
Ctrl+N | NEW | Bản vẽ mới |
Ctrl+O | OPEN | Mở bản vẽ |
Ctrl+P | PLOT | In bản vẽ |
Ctrl+S | QSAVE | Lưu |
Ctrl+Shift+S | SAVEAS | Lưu thành tệp khác |
Ctrl+Q | QUIT | Thoát AutoCAD |
Để ý Ctrl+S gọi QSAVE chứ không gọi SAVE. Ctrl+Q gọi QUIT: với bản vẽ đã sửa, máy luôn hỏi lưu trước khi thoát, như ở bài thoát lệnh trong CAD.
Phím tắt CAD cho sửa, chọn, sao chép
| Phím | Lệnh | Làm gì |
|---|---|---|
Ctrl+A | AI_SELALL | Chọn tất cả |
Ctrl+C | COPYCLIP | Sao chép vào bộ nhớ |
Ctrl+V | PASTECLIP | Dán |
Ctrl+Shift+C | COPYBASE | Sao chép kèm điểm gốc |
Ctrl+Shift+V | PASTEBLOCK | Dán thành block |
Ctrl+X | CUTCLIP | Cắt vào bộ nhớ |
Ctrl+Shift+X | CUTBASE | Cắt kèm điểm gốc |
Ctrl+Y | MREDO 1 | Làm lại một bước |
Ctrl+Z | U | Hoàn tác một bước |
Ctrl+H | PICKSTYLE | Bật tắt chọn theo nhóm |
Ctrl+Shift+L | SELECT P | Chọn lại nhóm vừa chọn |
Hai điểm khác với Word hay Excel. Thứ nhất, Ctrl+Z gọi lệnh U, hoàn tác đúng một bước. Thứ hai, AutoCAD có hai biến thể của sao chép và dán mà phần mềm văn phòng không có: Ctrl+Shift+C sao chép kèm một điểm gốc do bạn chỉ định, và Ctrl+Shift+V dán nội dung thành một block. Lệnh sao chép trong bản vẽ có ở bài copy trong CAD.
Ctrl+Shift+L có macro khôn hơn vẻ ngoài. Nếu đang không có lệnh nào chạy, nó gọi SELECT rồi lựa chọn P để chọn lại nhóm đối tượng vừa chọn. Nếu đang ở giữa một lệnh như MOVE, nó chỉ gửi P, nên dùng được ngay tại câu hỏi Select objects:. Còn Ctrl+Y gọi MREDO 1, làm lại đúng một bước vừa hoàn tác. Ctrl+H đổi biến PICKSTYLE, tức bật tắt việc chọn cả nhóm khi bấm vào một đối tượng thuộc group; group có ở bài group trong CAD.
Phím tắt trong AutoCAD mở bảng: Ctrl + số
Hàng số trên bàn phím mở và đóng các bảng. Macro của các phím này có điều kiện: bảng đang mở thì bấm là đóng, đang đóng thì bấm là mở.
| Phím | Lệnh | Làm gì |
|---|---|---|
Ctrl+F2 | TEXTSCR | Cửa sổ chữ của dòng lệnh |
Ctrl+Shift+H | HIDEPALETTES | Ẩn hiện các bảng |
Ctrl+0 | CLEANSCREENON/OFF | Màn hình sạch |
Ctrl+1 | PROPERTIES | Bảng Properties |
Ctrl+2 | ADCENTER | DesignCenter |
Ctrl+3 | TOOLPALETTES | Tool Palettes |
Ctrl+4 | SHEETSET | Sheet Set Manager |
Ctrl+6 | DBCONNECT | dbConnect |
Ctrl+7 | MARKUP | Markup Set Manager |
Ctrl+8 | QUICKCALC | Máy tính QuickCalc |
Ctrl+9 | COMMANDLINE | Bật tắt thanh lệnh |
Ctrl+9 đáng nhớ nhất: khi thanh lệnh đang hiện, nó gọi COMMANDLINEHIDE, máy hỏi xác nhận rồi ẩn thanh lệnh; khi thanh lệnh đang ẩn, nó gọi COMMANDLINE để hiện lại. Chuyện thanh lệnh bị mất có ở bài cách nhập lệnh trong AutoCAD. Ctrl+1 mở bảng thuộc tính, xem bài bảng Properties trong CAD.
Tổ hợp bật tắt chế độ và phím hiếm dùng
Một số tổ hợp Ctrl làm đúng việc của một phím F: Ctrl+L gửi ^O như F8, Ctrl+D gửi ^D như F6. Nhóm cuối gồm các tổ hợp Shift+F cho chọn đối tượng con trong 3D, và Alt cho macro VBA.
| Phím | Lệnh | Làm gì |
|---|---|---|
Ctrl+Shift+I | CONSTRAINTINFER | Bật tắt tự suy ràng buộc |
Ctrl+I | COORDS | Đổi cách hiện toạ độ |
Ctrl+D | ^D | Bật tắt UCS động, như F6 |
Ctrl+L | ^O | Bật tắt thẳng góc, như F8 |
Ctrl+Shift+P | QPMODE | Bật tắt Quick Properties |
Ctrl+R | ^V | Gửi ký tự điều khiển ^V |
| Phím | Lệnh | Làm gì |
|---|---|---|
Alt+F8 | VBARUN | Chạy macro VBA |
Alt+F11 | VBAIDE | Trình soạn VBA |
Shift+F1 | SUBOBJSELECTIONMODE 0 | Chọn đối tượng con: không lọc |
Shift+F2 | SUBOBJSELECTIONMODE 1 | Chọn đối tượng con: đỉnh |
Shift+F3 | SUBOBJSELECTIONMODE 2 | Chọn đối tượng con: cạnh |
Shift+F4 | SUBOBJSELECTIONMODE 3 | Chọn đối tượng con: mặt |
Shift+F5 | SUBOBJSELECTIONMODE 4 | Chọn đối tượng con: lịch sử khối |
Cài phím tắt trong CAD và đổi phím tắt
Muốn cài phím tắt trong CAD theo kiểu gõ chữ, ví dụ cho CO thành C hay thêm một chữ riêng cho lệnh hay dùng, hãy sửa tệp acad.pgp. Đó là tệp văn bản, sửa bằng Notepad và nạp lại không cần khởi động AutoCAD; từng bước có ở bài lệnh tắt trong CAD.
Các tổ hợp Ctrl trong bảng trên thì nằm trong acad.cuix, tệp giao diện dạng nén chứa nhiều tệp con; danh sách phím nằm ở phần tên AcceleratorRoot. Tệp này không sửa bằng Notepad được. Khi đổi phím tắt trong CAD kiểu này, hãy chép lưu acad.cuix trước, vì cả ribbon, menu và thanh công cụ đều nằm chung một tệp.
Câu hỏi thường gặp
Phím tắt AutoCAD và lệnh tắt khác nhau thế nào?
Lệnh tắt là chữ gõ rồi Enter, như L, lưu trong acad.pgp. Phím tắt là tổ hợp phím bấm thẳng, như Ctrl+S hay F8, lưu trong acad.cuix.
Bản 2027 có bao nhiêu phím tắt Ctrl, Shift, Alt?
43 tổ hợp, đủ trong các bảng trên. Hàng phím F3–F12 là thêm mười phím bật tắt chế độ.
Bấm F3 có làm mất các kiểu bắt điểm đã chọn không?
Không. F3 chỉ bật bit tạm tắt 16 384 trong OSMODE; bấm lại là các kiểu cũ trở lại nguyên vẹn.
Lỡ bấm Ctrl+9 mất thanh lệnh thì sao?
Bấm Ctrl+9 lần nữa. Khi thanh lệnh đang ẩn, phím này gọi COMMANDLINE để hiện lại.
Cài phím tắt trong CAD cho lệnh gõ chữ thế nào?
Sửa tệp acad.pgp, thêm một dòng dạng CHỮ, *LỆNH, rồi nạp lại. Chi tiết ở bài lệnh tắt.