AutoCAD – Bản vẽ

Các lệnh trong AutoCAD: bảng tổng hợp lệnh hay dùng, lệnh tắt và bài hướng dẫn chi tiết cho từng lệnh

Các lệnh trong AutoCAD xếp theo nhóm: vẽ, sửa, layer, chữ và dim, block, in, 3D, LISP. Mỗi lệnh kèm lệnh tắt lấy từ acad.pgp bản 2027 và bài hướng dẫn riêng.

  • TS. Đỗ Quốc Hoàng
  • 16 phút đọc
Bản đồ các lệnh trong AutoCAD theo chín nhóm, kèm số bài hướng dẫn của từng nhóm Ảnh: Sơ đồ của Viện Tin học Xây dựng

Người mới học AutoCAD hay hỏi cần nhớ bao nhiêu lệnh. Tệp lệnh tắt acad.pgp của bản 2027 có 414 lệnh tắt cho 327 lệnh khác nhau, nhưng một bộ hồ sơ xây dựng thường ngày chỉ dùng vài chục lệnh trong số đó. Trang này gom các lệnh trong AutoCAD hay dùng nhất thành chín nhóm, mỗi lệnh kèm lệnh tắt và một bài hướng dẫn riêng.

Mọi lệnh tắt trong các bảng dưới đây được đọc thẳng từ tệp acad.pgp của AutoCAD 2027, không chép từ danh sách truyền tay. Theo tài liệu Autodesk về lệnh tắt, mỗi lệnh tắt là tên rút gọn gõ ở dòng lệnh thay cho tên lệnh đầy đủ, và được lưu trong tệp PGP. Mỗi bài chi tiết được viết sau khi chạy lệnh trên AutoCAD 2027, với câu nhắc dòng lệnh chép nguyên văn. Nếu mới bắt đầu, nên đọc trước bài AutoCAD là gì, sau đó quay lại đây. Muốn học bài bản có người kèm, Viện có khoá AutoCAD cho ngành xây dựng.

Lệnh CAD cơ bản: 21 lệnh chỉ cần gõ một chữ

Trong hàng trăm lệnh AutoCAD, cách nhanh nhất để thuộc các lệnh cơ bản trong CAD là bắt đầu từ những lệnh có lệnh tắt một chữ cái. Trong acad.pgp bản 2027 có đúng 21 lệnh như vậy:

GõLệnhGõLệnhGõLệnh
AARC, cung trònHHATCH, tô mặt cắtRREDRAW, vẽ lại
BBLOCK, tạo blockIINSERT, chèn blockSSTRETCH, kéo giãn
CCIRCLE, đường trònJJOIN, nối nétTMTEXT, chữ nhiều dòng
DDIMSTYLE, kiểu dimLLINE, đường thẳngVVIEW, khung nhìn đặt tên
EERASE, xoáMMOVE, di chuyểnWWBLOCK, ghi block ra tệp
FFILLET, bo gócOOFFSET, song songXEXPLODE, phá khối
GGROUP, nhómPPAN, kéo màn hìnhZZOOM, phóng to

Để ý vài chữ dễ đoán sai: D không phải DIM mà là DIMSTYLE, R là REDRAW chứ không phải RECTANG, và T là MTEXT chứ không phải TEXT. Hình chữ nhật phải gõ REC, còn chữ một dòng là DT.

Gõ lệnh xong bấm Enter hoặc dấu cách. Bấm Enter ở dòng Command: trống là gọi lại lệnh vừa dùng. Chi tiết có ở bài cách nhập lệnh trong AutoCAD. Các tổ hợp bấm thẳng như Ctrl+S hay hàng phím F3–F12 có ở bài phím tắt AutoCAD.

Bảng lệnh AutoCAD: gọi lệnh, thiết lập và màn hình

Nhóm này không vẽ ra nét nào, nhưng thiếu nó thì các lệnh trong AutoCAD còn lại đều chậm. Bắt điểm, toạ độ và ZOOM là ba thứ dùng liên tục trong suốt buổi vẽ. Bảng lệnh tắt đầy đủ và cách tự thêm lệnh tắt riêng có ở bài lệnh tắt; cách dừng một lệnh gõ nhầm có ở bài thoát lệnh.

Các lệnh AutoCAD để vẽ hình

Đây là nhóm các lệnh autocad tạo ra hình. Với bản vẽ kiến trúc và kết cấu, LINE, PLINE, CIRCLE, RECTANG, OFFSET và HATCH chiếm phần lớn thời gian. Nên dùng PLINE thay cho LINE khi cần một đường bao liền, vì một đa tuyến khép kín tính được diện tích và tô hatch được ngay.

LệnhTắtLàm gì (bấm để đọc bài)
LINELĐường thẳng
PLINE, PEDITPLĐa tuyến, nối nét thành đa tuyến
CIRCLECĐường tròn
ARCACung tròn
Đo cung tròn—Chiều dài, bán kính, góc của cung
RECTANGRECHình chữ nhật
ELLIPSEELHình elip
POLYGONPOLĐa giác đều
SPLINESPLĐường cong trơn
REVCLOUD—Đám mây sửa đổi
Vẽ góc (XLINE)XLĐường theo góc cho trước
OFFSETOĐường song song
MLINEMLĐường đa tuyến kép
Đường lượn sóng—Nét lượn sóng, nét cắt lìa
Mũi tên (LEADER)LEADVẽ mũi tên
DONUTDOHình vành khăn, chấm đặc
TRACE—Nét có bề rộng
POINT, DDPTYPE—Kiểu điểm
REGIONREGVùng kín
BOUNDARYBOTạo đường bao
WIPEOUT—Che nền
SOLIDSOTô đặc 2D
HATCHH, BHTô vật liệu mặt cắt
HATCHEDITHESửa hatch
Lỗi không hatch được—Sửa lỗi hatch

Các lệnh sửa: xoá, sao chép, cắt, kéo dài

Vẽ nhanh là nhờ sửa giỏi: hiếm khi vẽ lại từ đầu, thường là sao chép rồi sửa. TRIM, EXTEND, OFFSET, COPY, MIRROR và ARRAY là những lệnh sửa dùng nhiều nhất. Một thói quen đáng tập: trong các lệnh sửa như ERASE, việc sửa chỉ xảy ra sau khi bấm Enter để chốt phần chọn; bấm Esc trước đó là bỏ cả lệnh.

Layer, kiểu nét và nét in

Layer quyết định màu, kiểu nét, bề dày nét in và việc một nhóm nét có hiện hay không. Bản vẽ gửi đi mà layer lộn xộn thì người nhận rất khó in và rất khó sửa. Tắt layer (LAYOFF) và đóng băng layer (LAYFRZ) trông giống nhau trên màn hình nhưng khác nhau khi chọn và khi tính ZOOM toàn cảnh, nên đáng đọc kỹ.

LệnhTắtLàm gì (bấm để đọc bài)
LAYERLATạo và quản lý layer
LAYOFF, LAYFRZ—Ẩn hiện layer
LAYDEL—Xoá layer
LAYMRG—Gộp layer
HIDEOBJECTS—Ẩn đối tượng
LINETYPELTKiểu đường nét
LTSCALELTSTỉ lệ nét
LWEIGHTLWNét in, bề dày nét

Chữ, kích thước và đo đạc

Nhóm này biến hình vẽ thành bản vẽ đọc được. Kiểu kích thước (DIMSTYLE, gõ D) nên đặt một lần cho cả bộ hồ sơ, sau đó mới ghi dim. AREA và DIST là hai lệnh tra cứu, không vẽ ra gì nhưng cho ngay diện tích và khoảng cách.

LệnhTắtLàm gì (bấm để đọc bài)
TEXT, MTEXTT, MTViết chữ
Xuống dòng—Xuống dòng trong chữ
Sửa text hàng loạt—Tìm, thay, sửa nhiều chữ
FIELD—Trường tự cập nhật
Ký hiệu phi—Ký hiệu đường kính, độ, cộng trừ
DIM—Ghi kích thước
DIMSTYLED, DSTKiểu kích thước
Cỡ chữ dim—Chỉnh cỡ chữ kích thước
DIMCONTINUE, DIMLINEARDCODim nối tiếp và các lệnh dim còn lại
DIMRADIUSDRADim bán kính, đường kính
DIMALIGNEDDALDim chéo
DIMANGULARDANDim góc
DIMTEDIT—Sửa dim
QLEADERLEĐường dẫn ghi chú
AREAAATính diện tích
DIST, MEASUREGEOMDIĐo khoảng cách

Block, tham chiếu ngoài, layout và in

Block gom nhiều nét thành một đối tượng dùng lại được: ký hiệu cửa, thiết bị vệ sinh, khung tên. Xref đưa cả một bản vẽ khác vào làm nền mà không chép dữ liệu, rất hợp khi nhiều người cùng làm một công trình.

LệnhTắtLàm gì (bấm để đọc bài)
BLOCK, INSERTB, BMODTạo và chèn block
BEDIT, REFEDITBESửa block
BCOUNT—Đếm block
Block động—Block có tham số
ATTDEFATTBlock thuộc tính
XREF, XATTACHXRTham chiếu ngoài
XCLIPXCCắt block, xref
IMAGEATTACHIATChèn ảnh

Layout và in bản vẽ

Mô hình vẽ ở tỉ lệ 1:1 trong Model, còn tỉ lệ in đặt ở khung nhìn trong layout. In ra giấy dùng PLOT, gửi qua mạng dùng EXPORTPDF. Với bộ hồ sơ nhiều tờ, Sheet Set giúp đánh số và in cả bộ một lượt.

LệnhTắtLàm gì (bấm để đọc bài)
LAYOUT—Không gian giấy
Xoay bản vẽ trong layout—Xoay khung nhìn
VPCLIP—Khung nhìn đa giác
MVIEW, VPCLIPMVCắt viewport
PLAN—Đưa về mặt bằng
PLOT—In bản vẽ
EXPORTPDFEPDFLưu sang PDF
SHEETSETSSMQuản lý bộ bản vẽ
Copy sang Word—Đưa bản vẽ vào Word
DATAEXTRACTIONDXXuất bảng sang Excel

Tổng hợp lệnh AutoCAD 3D

Phần 3D đi theo trình tự: dựng khối cơ bản hoặc đùn từ mặt bằng, sau đó cắt, trừ, gộp, rồi xoay khung nhìn để kiểm tra và cuối cùng là gán vật liệu, render. Với người làm 2D, FLATSHOT là cầu nối đưa khối 3D về lại thành hình chiếu 2D.

LệnhTắtLàm gì (bấm để đọc bài)
BOX, CYLINDER…—Khối 3D cơ bản
EXTRUDEEXTĐùn khối
REVOLVEREVXoay tạo khối
SWEEP—Quét theo đường
LOFT—Khối qua nhiều tiết diện
SHELL—Làm rỗng khối
SLICESLCắt khối
SUBTRACTSUĐục lỗ, trừ khối
UNION, INTERSECTUNIGộp khối
3DORBIT3DOXoay khung nhìn 3D
NAVVCUBECUBETắt ViewCube
FLATSHOT—Chiếu 3D thành 2D
3DARRAY3AMảng 3D
3DPOLY, 3DFACE3PPolyline 3D, mặt 3D, độ dày
RENDERRRGán vật liệu, xuất ảnh

LISP và thư viện tải về

LISP là các lệnh tự viết, nạp vào bằng APPLOAD, làm những việc lặp lại mà lệnh gốc không có: cắt chân dim hàng loạt, thống kê thép, in nhiều khung tên. Bộ LISP của Viện viết lại toàn bộ, mã nằm ngay trong bài và có tệp tải về.

LệnhTắtLàm gì (bấm để đọc bài)
Thư viện LISP—Bộ LISP tải về
LISP cắt dim—Cắt chân dim hàng loạt
LISP dim nhanh—Ghi dim hàng loạt
LISP dóng thẳng hàng dim—Căn dim thẳng hàng
LISP sửa nhiều text, dim—Sửa chữ và dim hàng loạt
LISP xuất toạ độ—Xuất toạ độ điểm
Nhập toạ độ từ Excel—Đưa toạ độ từ Excel vào
LISP đánh số thứ tự—Đánh số tự động
LISP in hàng loạt—In nhiều khung tên
LISP thống kê thép—Bảng thống kê cốt thép
LISP tổng chiều dài—Cộng chiều dài nhiều nét
LISP xử lý block—Đếm, thay block hàng loạt
LISP xử lý chữ—Cộng, sửa chữ hàng loạt
LISP diện tích hatch—Cộng diện tích hatch
Thư viện hatch—Mẫu hatch tải về
Thư viện linetype—Mẫu nét tải về

Câu hỏi thường gặp

Các lệnh trong AutoCAD có bao nhiêu lệnh?

Riêng tệp acad.pgp của bản 2027 đã có 414 lệnh tắt trỏ tới 327 lệnh khác nhau. Trang này là bản tổng hợp lệnh AutoCAD hay dùng trong hồ sơ xây dựng, khoảng một trăm rưỡi lệnh và chủ đề.

Lệnh CAD cơ bản nào nên học trước?

Các lệnh cơ bản trong CAD nên học trước là 21 lệnh có lệnh tắt một chữ cái ở bảng đầu trang, cộng thêm PLINE, RECTANG, TRIM, COPY, ROTATE và LAYER.

Lệnh tắt có giống nhau giữa các bản AutoCAD không?

Các bảng trên đọc từ acad.pgp của bản 2027. Tệp này sửa được, nên máy của mỗi người có thể khác; cách xem và sửa có ở bài lệnh tắt.

Muốn dừng một lệnh đang chạy thì làm sao?

Bấm Esc. Dòng lệnh in *Cancel* và quay về Command:.

Về tác giả

TS. Đỗ Quốc Hoàng — Phó Viện trưởng Viện Tin học Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, chuyên gia phát triển phần mềm cho ngành xây dựng