Người mới học AutoCAD hay hỏi cần nhớ bao nhiêu lệnh. Tệp lệnh tắt acad.pgp của bản 2027 có 414 lệnh tắt cho 327 lệnh khác nhau, nhưng một bộ hồ sơ xây dựng thường ngày chỉ dùng vài chục lệnh trong số đó. Trang này gom các lệnh trong AutoCAD hay dùng nhất thành chín nhóm, mỗi lệnh kèm lệnh tắt và một bài hướng dẫn riêng.
Mọi lệnh tắt trong các bảng dưới đây được đọc thẳng từ tệp acad.pgp của AutoCAD 2027, không chép từ danh sách truyền tay. Theo tài liệu Autodesk về lệnh tắt, mỗi lệnh tắt là tên rút gọn gõ ở dòng lệnh thay cho tên lệnh đầy đủ, và được lưu trong tệp PGP. Mỗi bài chi tiết được viết sau khi chạy lệnh trên AutoCAD 2027, với câu nhắc dòng lệnh chép nguyên văn. Nếu mới bắt đầu, nên đọc trước bài AutoCAD là gì, sau đó quay lại đây. Muốn học bài bản có người kèm, Viện có khoá AutoCAD cho ngành xây dựng.
Lệnh CAD cơ bản: 21 lệnh chỉ cần gõ một chữ
Trong hàng trăm lệnh AutoCAD, cách nhanh nhất để thuộc các lệnh cơ bản trong CAD là bắt đầu từ những lệnh có lệnh tắt một chữ cái. Trong acad.pgp bản 2027 có đúng 21 lệnh như vậy:
| Gõ | Lệnh | Gõ | Lệnh | Gõ | Lệnh |
|---|---|---|---|---|---|
A | ARC, cung tròn | H | HATCH, tô mặt cắt | R | REDRAW, vẽ lại |
B | BLOCK, tạo block | I | INSERT, chèn block | S | STRETCH, kéo giãn |
C | CIRCLE, đường tròn | J | JOIN, nối nét | T | MTEXT, chữ nhiều dòng |
D | DIMSTYLE, kiểu dim | L | LINE, đường thẳng | V | VIEW, khung nhìn đặt tên |
E | ERASE, xoá | M | MOVE, di chuyển | W | WBLOCK, ghi block ra tệp |
F | FILLET, bo góc | O | OFFSET, song song | X | EXPLODE, phá khối |
G | GROUP, nhóm | P | PAN, kéo màn hình | Z | ZOOM, phóng to |
Để ý vài chữ dễ đoán sai: D không phải DIM mà là DIMSTYLE, R là REDRAW chứ không phải RECTANG, và T là MTEXT chứ không phải TEXT. Hình chữ nhật phải gõ REC, còn chữ một dòng là DT.
Gõ lệnh xong bấm Enter hoặc dấu cách. Bấm Enter ở dòng Command: trống là gọi lại lệnh vừa dùng. Chi tiết có ở bài cách nhập lệnh trong AutoCAD. Các tổ hợp bấm thẳng như Ctrl+S hay hàng phím F3–F12 có ở bài phím tắt AutoCAD.
Bảng lệnh AutoCAD: gọi lệnh, thiết lập và màn hình
Nhóm này không vẽ ra nét nào, nhưng thiếu nó thì các lệnh trong AutoCAD còn lại đều chậm. Bắt điểm, toạ độ và ZOOM là ba thứ dùng liên tục trong suốt buổi vẽ. Bảng lệnh tắt đầy đủ và cách tự thêm lệnh tắt riêng có ở bài lệnh tắt; cách dừng một lệnh gõ nhầm có ở bài thoát lệnh.
| Lệnh | Tắt | Làm gì (bấm để đọc bài) |
|---|---|---|
| Gõ lệnh, Enter, dấu cách | — | Cách nhập lệnh, lặp lệnh, dòng lệnh bị mất |
| Lệnh tắt (acad.pgp) | — | Bảng lệnh tắt và cách thêm, sửa |
| Esc, BCLOSE, PSPACE, QUIT | EXIT | Thoát lệnh, thoát block, thoát khung nhìn, thoát CAD |
| Giao diện | — | Ribbon, thanh lệnh, giao diện cổ điển |
| PROPERTIES | CH, MO | Bảng thuộc tính đối tượng |
| Chọn đối tượng | — | Khung chọn, chọn nhanh, bỏ chọn |
| UNDO / U | — | Hoàn tác, đánh dấu mốc |
| OSNAP | OS | Bắt điểm |
| F8 (ORTHOMODE) | — | Vẽ thẳng góc |
| Toạ độ | — | Toạ độ tuyệt đối, tương đối, cực |
| UCS | — | Hệ toạ độ người dùng |
| UNITS | UN | Đơn vị bản vẽ |
| GRID | — | Lưới và bước nhảy |
| ZOOM / PAN | Z | Phóng to, thu nhỏ, kéo màn hình |
| REGEN | RE | Vẽ lại màn hình |
| Tắt chế độ 3D | — | Quay về vẽ 2D |
| APPLOAD | AP | Nạp LISP và ứng dụng |
| ACTRECORD | ARR | Ghi macro thao tác |
| PURGE, làm nhẹ bản vẽ | PU | Dọn rác, giảm dung lượng |
| Không mở được file | — | Sửa lỗi mở bản vẽ |
| SAVEAS, DWGCONVERT | — | Hạ đời bản vẽ DWG |
Các lệnh AutoCAD để vẽ hình
Đây là nhóm các lệnh autocad tạo ra hình. Với bản vẽ kiến trúc và kết cấu, LINE, PLINE, CIRCLE, RECTANG, OFFSET và HATCH chiếm phần lớn thời gian. Nên dùng PLINE thay cho LINE khi cần một đường bao liền, vì một đa tuyến khép kín tính được diện tích và tô hatch được ngay.
| Lệnh | Tắt | Làm gì (bấm để đọc bài) |
|---|---|---|
| LINE | L | Đường thẳng |
| PLINE, PEDIT | PL | Đa tuyến, nối nét thành đa tuyến |
| CIRCLE | C | Đường tròn |
| ARC | A | Cung tròn |
| Đo cung tròn | — | Chiều dài, bán kính, góc của cung |
| RECTANG | REC | Hình chữ nhật |
| ELLIPSE | EL | Hình elip |
| POLYGON | POL | Đa giác đều |
| SPLINE | SPL | Đường cong trơn |
| REVCLOUD | — | Đám mây sửa đổi |
| Vẽ góc (XLINE) | XL | Đường theo góc cho trước |
| OFFSET | O | Đường song song |
| MLINE | ML | Đường đa tuyến kép |
| Đường lượn sóng | — | Nét lượn sóng, nét cắt lìa |
| Mũi tên (LEADER) | LEAD | Vẽ mũi tên |
| DONUT | DO | Hình vành khăn, chấm đặc |
| TRACE | — | Nét có bề rộng |
| POINT, DDPTYPE | — | Kiểu điểm |
| REGION | REG | Vùng kín |
| BOUNDARY | BO | Tạo đường bao |
| WIPEOUT | — | Che nền |
| SOLID | SO | Tô đặc 2D |
| HATCH | H, BH | Tô vật liệu mặt cắt |
| HATCHEDIT | HE | Sửa hatch |
| Lỗi không hatch được | — | Sửa lỗi hatch |
Các lệnh sửa: xoá, sao chép, cắt, kéo dài
Vẽ nhanh là nhờ sửa giỏi: hiếm khi vẽ lại từ đầu, thường là sao chép rồi sửa. TRIM, EXTEND, OFFSET, COPY, MIRROR và ARRAY là những lệnh sửa dùng nhiều nhất. Một thói quen đáng tập: trong các lệnh sửa như ERASE, việc sửa chỉ xảy ra sau khi bấm Enter để chốt phần chọn; bấm Esc trước đó là bỏ cả lệnh.
| Lệnh | Tắt | Làm gì (bấm để đọc bài) |
|---|---|---|
| ERASE | E | Xoá |
| MOVE | M | Di chuyển |
| COPY | CO, CP | Sao chép |
| ROTATE | RO | Xoay |
| SCALE | SC | Phóng to, thu nhỏ đối tượng |
| MIRROR | MI | Lấy đối xứng |
| ARRAY | AR | Mảng chữ nhật, tròn, dọc đường |
| TRIM | TR | Cắt nét |
| EXTEND | EX | Kéo dài tới biên |
| EXTRIM | — | Cắt mọi nét trong một biên |
| BREAK | BR | Bẻ gãy nét |
| JOIN | J | Nối nét |
| LENGTHEN | LEN | Đổi chiều dài |
| STRETCH | S | Kéo giãn |
| FILLET | F | Bo tròn góc |
| CHAMFER | CHA | Vát góc |
| EXPLODE | X | Phá khối, phá đa tuyến |
| ALIGN | AL | Căn theo hai cặp điểm |
| OVERKILL | — | Xoá nét trùng |
| CHANGE | -CH | Đổi điểm cuối, đổi thuộc tính |
| MATCHPROP | MA | Sao chép thuộc tính |
| MEASURE | ME | Chia theo khoảng |
| DIVIDE | DIV | Chia đều |
| SPLINEDIT | SPE | Sửa spline |
| FILTER, QSELECT | FI | Lọc chọn theo điều kiện |
| GROUP | G | Nhóm đối tượng |
Layer, kiểu nét và nét in
Layer quyết định màu, kiểu nét, bề dày nét in và việc một nhóm nét có hiện hay không. Bản vẽ gửi đi mà layer lộn xộn thì người nhận rất khó in và rất khó sửa. Tắt layer (LAYOFF) và đóng băng layer (LAYFRZ) trông giống nhau trên màn hình nhưng khác nhau khi chọn và khi tính ZOOM toàn cảnh, nên đáng đọc kỹ.
| Lệnh | Tắt | Làm gì (bấm để đọc bài) |
|---|---|---|
| LAYER | LA | Tạo và quản lý layer |
| LAYOFF, LAYFRZ | — | Ẩn hiện layer |
| LAYDEL | — | Xoá layer |
| LAYMRG | — | Gộp layer |
| HIDEOBJECTS | — | Ẩn đối tượng |
| LINETYPE | LT | Kiểu đường nét |
| LTSCALE | LTS | Tỉ lệ nét |
| LWEIGHT | LW | Nét in, bề dày nét |
Chữ, kích thước và đo đạc
Nhóm này biến hình vẽ thành bản vẽ đọc được. Kiểu kích thước (DIMSTYLE, gõ D) nên đặt một lần cho cả bộ hồ sơ, sau đó mới ghi dim. AREA và DIST là hai lệnh tra cứu, không vẽ ra gì nhưng cho ngay diện tích và khoảng cách.
| Lệnh | Tắt | Làm gì (bấm để đọc bài) |
|---|---|---|
| TEXT, MTEXT | T, MT | Viết chữ |
| Xuống dòng | — | Xuống dòng trong chữ |
| Sửa text hàng loạt | — | Tìm, thay, sửa nhiều chữ |
| FIELD | — | Trường tự cập nhật |
| Ký hiệu phi | — | Ký hiệu đường kính, độ, cộng trừ |
| DIM | — | Ghi kích thước |
| DIMSTYLE | D, DST | Kiểu kích thước |
| Cỡ chữ dim | — | Chỉnh cỡ chữ kích thước |
| DIMCONTINUE, DIMLINEAR | DCO | Dim nối tiếp và các lệnh dim còn lại |
| DIMRADIUS | DRA | Dim bán kính, đường kính |
| DIMALIGNED | DAL | Dim chéo |
| DIMANGULAR | DAN | Dim góc |
| DIMTEDIT | — | Sửa dim |
| QLEADER | LE | Đường dẫn ghi chú |
| AREA | AA | Tính diện tích |
| DIST, MEASUREGEOM | DI | Đo khoảng cách |
Block, tham chiếu ngoài, layout và in
Block gom nhiều nét thành một đối tượng dùng lại được: ký hiệu cửa, thiết bị vệ sinh, khung tên. Xref đưa cả một bản vẽ khác vào làm nền mà không chép dữ liệu, rất hợp khi nhiều người cùng làm một công trình.
| Lệnh | Tắt | Làm gì (bấm để đọc bài) |
|---|---|---|
| BLOCK, INSERT | B, BMOD | Tạo và chèn block |
| BEDIT, REFEDIT | BE | Sửa block |
| BCOUNT | — | Đếm block |
| Block động | — | Block có tham số |
| ATTDEF | ATT | Block thuộc tính |
| XREF, XATTACH | XR | Tham chiếu ngoài |
| XCLIP | XC | Cắt block, xref |
| IMAGEATTACH | IAT | Chèn ảnh |
Layout và in bản vẽ
Mô hình vẽ ở tỉ lệ 1:1 trong Model, còn tỉ lệ in đặt ở khung nhìn trong layout. In ra giấy dùng PLOT, gửi qua mạng dùng EXPORTPDF. Với bộ hồ sơ nhiều tờ, Sheet Set giúp đánh số và in cả bộ một lượt.
| Lệnh | Tắt | Làm gì (bấm để đọc bài) |
|---|---|---|
| LAYOUT | — | Không gian giấy |
| Xoay bản vẽ trong layout | — | Xoay khung nhìn |
| VPCLIP | — | Khung nhìn đa giác |
| MVIEW, VPCLIP | MV | Cắt viewport |
| PLAN | — | Đưa về mặt bằng |
| PLOT | — | In bản vẽ |
| EXPORTPDF | EPDF | Lưu sang PDF |
| SHEETSET | SSM | Quản lý bộ bản vẽ |
| Copy sang Word | — | Đưa bản vẽ vào Word |
| DATAEXTRACTION | DX | Xuất bảng sang Excel |
Tổng hợp lệnh AutoCAD 3D
Phần 3D đi theo trình tự: dựng khối cơ bản hoặc đùn từ mặt bằng, sau đó cắt, trừ, gộp, rồi xoay khung nhìn để kiểm tra và cuối cùng là gán vật liệu, render. Với người làm 2D, FLATSHOT là cầu nối đưa khối 3D về lại thành hình chiếu 2D.
| Lệnh | Tắt | Làm gì (bấm để đọc bài) |
|---|---|---|
| BOX, CYLINDER… | — | Khối 3D cơ bản |
| EXTRUDE | EXT | Đùn khối |
| REVOLVE | REV | Xoay tạo khối |
| SWEEP | — | Quét theo đường |
| LOFT | — | Khối qua nhiều tiết diện |
| SHELL | — | Làm rỗng khối |
| SLICE | SL | Cắt khối |
| SUBTRACT | SU | Đục lỗ, trừ khối |
| UNION, INTERSECT | UNI | Gộp khối |
| 3DORBIT | 3DO | Xoay khung nhìn 3D |
| NAVVCUBE | CUBE | Tắt ViewCube |
| FLATSHOT | — | Chiếu 3D thành 2D |
| 3DARRAY | 3A | Mảng 3D |
| 3DPOLY, 3DFACE | 3P | Polyline 3D, mặt 3D, độ dày |
| RENDER | RR | Gán vật liệu, xuất ảnh |
LISP và thư viện tải về
LISP là các lệnh tự viết, nạp vào bằng APPLOAD, làm những việc lặp lại mà lệnh gốc không có: cắt chân dim hàng loạt, thống kê thép, in nhiều khung tên. Bộ LISP của Viện viết lại toàn bộ, mã nằm ngay trong bài và có tệp tải về.
| Lệnh | Tắt | Làm gì (bấm để đọc bài) |
|---|---|---|
| Thư viện LISP | — | Bộ LISP tải về |
| LISP cắt dim | — | Cắt chân dim hàng loạt |
| LISP dim nhanh | — | Ghi dim hàng loạt |
| LISP dóng thẳng hàng dim | — | Căn dim thẳng hàng |
| LISP sửa nhiều text, dim | — | Sửa chữ và dim hàng loạt |
| LISP xuất toạ độ | — | Xuất toạ độ điểm |
| Nhập toạ độ từ Excel | — | Đưa toạ độ từ Excel vào |
| LISP đánh số thứ tự | — | Đánh số tự động |
| LISP in hàng loạt | — | In nhiều khung tên |
| LISP thống kê thép | — | Bảng thống kê cốt thép |
| LISP tổng chiều dài | — | Cộng chiều dài nhiều nét |
| LISP xử lý block | — | Đếm, thay block hàng loạt |
| LISP xử lý chữ | — | Cộng, sửa chữ hàng loạt |
| LISP diện tích hatch | — | Cộng diện tích hatch |
| Thư viện hatch | — | Mẫu hatch tải về |
| Thư viện linetype | — | Mẫu nét tải về |
Câu hỏi thường gặp
Các lệnh trong AutoCAD có bao nhiêu lệnh?
Riêng tệp acad.pgp của bản 2027 đã có 414 lệnh tắt trỏ tới 327 lệnh khác nhau. Trang này là bản tổng hợp lệnh AutoCAD hay dùng trong hồ sơ xây dựng, khoảng một trăm rưỡi lệnh và chủ đề.
Lệnh CAD cơ bản nào nên học trước?
Các lệnh cơ bản trong CAD nên học trước là 21 lệnh có lệnh tắt một chữ cái ở bảng đầu trang, cộng thêm PLINE, RECTANG, TRIM, COPY, ROTATE và LAYER.
Lệnh tắt có giống nhau giữa các bản AutoCAD không?
Các bảng trên đọc từ acad.pgp của bản 2027. Tệp này sửa được, nên máy của mỗi người có thể khác; cách xem và sửa có ở bài lệnh tắt.
Muốn dừng một lệnh đang chạy thì làm sao?
Bấm Esc. Dòng lệnh in *Cancel* và quay về Command:.