Nhận mô hình kiến trúc về, việc đầu tiên của kỹ sư điều hoà chưa phải là vẽ ống gió. Phải biết mỗi phòng rộng bao nhiêu, cao bao nhiêu, dùng vào việc gì, thì mới tính được tải lạnh và lưu lượng gió cho phòng đó.
Space trong Revit là thứ giữ những con số ấy. Nó là vùng không gian kỹ sư cơ điện đặt vào mô hình của mình, biên tự bám theo tường, sàn, trần của mô hình kiến trúc liên kết vào. Bài này đi trọn một quy trình 15 bước trên Revit 2027: bật Room Bounding cho link, đặt Space cho cả tầng chỉ bằng một nút, vá chỗ báo vùng hở, lấy tên phòng kiến trúc, rồi lập bảng để soát. Muốn học trọn phần điều hoà, cấp thoát nước và điện trên cùng một công trình, xem khóa Revit MEP của Viện.
Space trong Revit là gì, khác Room ở đâu
Trang Spaces của Autodesk phân định rõ: Room là cấu kiện của kiến trúc, còn Space dành riêng cho bộ môn cơ điện để phân tích thể tích. Hai thứ nằm chồng lên nhau nhưng độc lập với nhau.
| Room | Space | |
|---|---|---|
| Ai đặt | Kiến trúc sư, trong tệp kiến trúc | Kỹ sư cơ điện, trong tệp cơ điện |
| Gọi ở đâu | Architecture › Room & Area | Analyze › Spaces |
| Mang dữ liệu gì | Tên phòng, diện tích, hoàn thiện | Tải lạnh, lưu lượng gió, chiếu sáng |
| Chia vùng khi không có tường | Room Separator | Space Separator |
| Đặt trong mô hình liên kết | Được, Room thuộc tệp kiến trúc | Không, Space phải nằm trong tệp đang mở |
Dòng cuối là lý do phải đặt Space dù kiến trúc đã có Room đủ cả tầng. Autodesk ghi rõ mọi Space phải nằm trong tệp chủ, vì phép tính thể tích và tính tải không đọc Space nằm trong mô hình liên kết.
Space còn là đầu vào bắt buộc của ba việc sau: tính tải lạnh, tính lưu lượng gió cấp cho phòng, và ước tính độ rọi khi đặt đèn. Không có Space thì ba việc đó không chạy.
Chuẩn bị tệp để làm theo
Bạn cần một tệp cơ điện đã liên kết mô hình kiến trúc, có cao độ tầng khớp nhau. Bài file Revit MEP mẫu hướng dẫn lấy bản sao file mẫu của Viện và liên kết mô hình kiến trúc Snowdon Towers có sẵn trong thư mục Samples của bản cài Revit 2027. Cách liên kết và canh cao độ nằm ở bài liên kết mô hình Revit.
Ảnh trong bài chụp trên một tầng căn hộ điển hình: hành lang giữa, hai dãy căn hộ hai bên, có trần treo trong phòng và ngoài hành lang.
Bảy bước đặt space revit cho cả tầng
Ai quen tiếng Anh thường gõ space revit để tìm đúng công cụ này. Nó nằm ở tab Analyze, không nằm ở tab Systems như phần lớn công cụ cơ điện khác.
Bước 1. Mở mặt bằng tầng cần đặt Space trong Project Browser. Space chỉ đặt được trên mặt bằng; trên khung nhìn ba chiều và mặt đứng thì không thấy Space.
Bước 2. Bấm vào mô hình kiến trúc liên kết. Thanh trạng thái dưới đáy màn hình hiện dòng RVT Links : Linked Revit Model : <tên tệp>, nghĩa là đang chọn đúng cả link chứ không phải một bức tường.
Bước 3. Trên bảng Properties bấm Edit Type. Trong hộp Type Properties, nhóm Constraints có ô Room Bounding. Đánh dấu ô đó rồi bấm OK.
Ô Room Bounding mặc định tắt. Đây là nguyên nhân số một của cảnh báo vùng hở ở mục sau, và là bước nhiều người bỏ quên vì trên mặt bằng tường của link vẫn hiện bình thường.
Bước 4. Vào Analyze › Spaces › Space. Ribbon chuyển sang tab Modify | Place Space với hai panel: Spaces (Place Spaces Automatically, Highlight Boundaries) và Tag (Tag on Placement, Orientation, Leader Line, Space).
Bước 5. Khai giới hạn trên của Space ngay trên bảng Properties, trước khi đặt. Nhóm Constraints có Upper Limit (cao độ làm mốc) và Limit Offset (khoảng cách tính từ cao độ đó lên). Bản 2027 không còn thanh Options Bar cho lệnh này, mọi thứ nằm trên Properties và ribbon.
Bước 6. Kiểm nút Tag on Placement ở panel Tag. Bật thì mỗi Space đặt xong có sẵn một nhãn ghi tên và số, tiện cho bước soát.
Bước 7. Bấm Place Spaces Automatically. Revit quét cả tầng, đặt Space vào mọi vùng khép kín rồi báo số lượng vừa tạo.
Autodesk lưu ý hai điều về lệnh tự động này. Nó chỉ tạo Space cho vùng khép kín rộng hơn 0,25 sq ft, và vùng nào có sẵn Room của kiến trúc thì Space sinh ra được đánh dấu Occupiable.
Đặt tự động nhanh nhưng hay thừa: hộp kỹ thuật, khe tường, ô thang máy cũng thành Space. Rà lại rồi xoá bớt ở bảng Space, mục dưới nói cách xoá cho đúng.
Space is not in a properly enclosed region: vá vùng hở bằng space separator
Đây là dòng cảnh báo hay gặp nhất khi mới làm quen với Space. Nó hiện ở góc dưới phải màn hình ngay lúc bấm đặt, và Space vẫn được tạo ra — chỉ có điều không có diện tích, không có thể tích, nên vô dụng cho việc tính toán.
Ba nguyên nhân, xếp theo tần suất:
- Link chưa bật Room Bounding. Cả tầng không có biên nào, mọi Space đều hỏng. Sửa theo bước 3.
- Vùng thật sự hở. Sảnh thông, hành lang mở, ban công không có tường ngăn.
- Vách bằng cấu kiện không có tính khép phòng. Vách dựng bằng Generic Model hoặc vách kính nhập từ IFC không tham gia khép vùng.
Trường hợp 2 và 3 xử bằng Space Separator, vẫn ở panel Spaces của tab Analyze.
Bước 8. Đặt thử một Space vào vùng nghi ngờ. Thấy cảnh báo trên là vùng đó chưa khép kín.
Bước 9. Bấm Space Separator, vẽ đường khép phần còn hở. Đường này là model line có tính khép phòng, vẽ trên mặt bằng, kéo dài chạm hẳn vào tường hai đầu. Autodesk nhắc: đường phân vùng quyết định biên ngang, còn chiều cao Space vẫn do sàn, trần và hai thông số Upper Limit, Limit Offset quyết định.
Bước 10. Quay lại lệnh Space, bấm vào vùng vừa khép. Space mới bám đúng biên và có ngay diện tích, chu vi, thể tích.
Một vùng chỉ chứa được một Space. Đặt Space thứ hai vào cùng vùng, Revit mở hộp cảnh báo Multiple Spaces are in the same enclosed region và cho ba lựa chọn: xoá Space thừa, bỏ qua, hoặc huỷ lệnh.
Đặt tên space theo phòng kiến trúc
Space đặt tự động mang tên Space và số thứ tự. Bảng thống kê kiểu đó không ai đọc được, mà gõ tay cả trăm phòng thì vừa lâu vừa sai. Công cụ Space Naming chép tên và số phòng từ mô hình kiến trúc sang.
Bước 11. Vào Analyze › Spaces › Space Naming. Hộp thoại có ba lựa chọn: Names and Numbers, Names Only, Numbers Only; phần dưới chọn tất cả các tầng hay chỉ vài tầng, kèm số Space sẽ đổi.
Bước 12. Bấm OK. Nhãn Space đổi theo tên phòng của kiến trúc.
Chỗ nào bên kiến trúc không có Room thì Space giữ nguyên tên cũ. Nhìn mặt bằng thấy còn nhãn Space kèm số là biết ngay vùng đó kiến trúc chưa đặt phòng, hoặc Space của mình nằm lệch sang vùng khác.
Kiến trúc gửi bản cập nhật, phòng đổi tên, đổi số thì chạy lại Space Naming một lượt. Việc đặt tên space vì vậy nên làm sau mỗi lần nạp lại link, trước khi xuất bảng.
Bảng Space: tìm Space không khép kín và Space thừa
Nhìn mặt bằng không thể biết Space nào hỏng. Bảng thống kê thì biết.
Bước 13. Vào View › Schedules › Schedule/Quantities, chọn thể loại Spaces rồi OK.
Bước 14. Thêm các trường cần soát: Number, Name, Volume, Occupiable, Area. Space nào hỏng thì ô diện tích và thể tích không có số, mà ghi thẳng Not Placed hoặc Not Enclosed.
Bước 15. Mở bảng thì ribbon chuyển sang tab Modify Schedule/Quantities. Panel Not Placed/Unenclosed ở gần cuối ribbon có ba nút: Show, Hide, Isolate. Bấm Isolate, bảng chỉ còn Space chưa đặt và Space chưa khép kín, đúng danh sách cần sửa. Bấm Show để hiện lại tất cả.
Xoá Space cũng phải làm ở bảng này. Chọn Space trên mặt bằng rồi bấm Delete chỉ gỡ nó khỏi khung nhìn, dữ liệu vẫn nằm trong tệp dưới dạng Space chưa đặt. Xoá dòng trong bảng mới xoá hẳn.
Từ CAD sang Revit: bỏ polyline diện tích
Trên CAD, muốn có diện tích phòng thì vẽ polyline kín theo mép tường rồi gõ lệnh đo diện tích, hoặc chạy lisp cộng diện tích rồi chép sang bảng tính tải. Kiến trúc sửa mặt bằng là làm lại từ đầu, và chiều cao phòng không nằm trong đó.
| Trên CAD | Space trong Revit 2027 |
|---|---|
| Polyline tự vẽ theo mép tường | Biên tự bám tường, sàn, trần của link |
| Chỉ có diện tích | Có diện tích, chu vi, thể tích, tầng |
| Tên phòng gõ tay | Space Naming chép từ Room |
| Số liệu chép sang Excel | Bảng Space xuất thẳng, cập nhật theo mô hình |
Kiến trúc chỉ gửi DWG thì vẫn đặt Space được: liên kết DWG vào mặt bằng, dùng Space Separator vẽ theo nét tường cho khép từng vùng, rồi đặt Space. Cách xuất bảng ra Excel nằm ở bài bảng thống kê trong Revit.
Khi Space không chạy
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
Space is not in a properly enclosed region | Link chưa bật Room Bounding, hoặc vùng hở thật | Bật Room Bounding cho link; vá bằng Space Separator |
Multiple Spaces are in the same enclosed region | Hai Space trong một vùng | Bấm Delete Space(s) ngay trên hộp cảnh báo |
| Đặt Space tự động ra quá nhiều Space | Hộp kỹ thuật, khe tường cũng là vùng kín | Lọc bảng Space theo diện tích rồi xoá dòng |
| Space biến mất khi gỡ link | Biên do tường của link tạo ra | Giữ link trong tệp; không tháo link khi còn tính tải |
| Space Naming đổi tên vài phòng, bỏ sót phòng khác | Bên kiến trúc chưa đặt Room ở vùng đó | Nhờ kiến trúc bổ sung Room, hoặc gõ tên tay |
| Không thấy Space trên mặt bằng | Chưa bật hiển thị | Gõ VG, tìm Spaces, bật Interior và Reference |
| Xoá Space rồi vẫn còn trong bảng | Xoá trên khung nhìn chỉ gỡ khỏi chỗ đặt | Xoá dòng tương ứng trong bảng Space |
Ba điều hay nghe sai về Space:
| Điều hay nghe | Bản 2027 thực sự làm gì |
|---|---|
| Có Room của kiến trúc rồi thì khỏi cần Space | Phép tính tải và thể tích chỉ đọc Space nằm trong tệp cơ điện |
| Space là khối 3D vẽ tay | Space là vùng tự sinh theo cấu kiện khép phòng; chiều cao khai bằng Upper Limit và Limit Offset |
| Đặt Space xong là có ngay tải lạnh | Space mới là đầu vào; tải tính ở bước riêng, sau khi gom Space thành vùng |
Câu hỏi thường gặp
Space trong Revit khác Room thế nào?
Room thuộc kiến trúc, Space thuộc cơ điện. Space mang thêm dữ liệu tải nhiệt, lưu lượng gió, phản xạ trần tường sàn, và bắt buộc nằm trong tệp cơ điện.
Vì sao Revit báo Space is not in a properly enclosed region?
Vùng đặt Space chưa khép kín. Hay gặp nhất là mô hình kiến trúc liên kết chưa bật Room Bounding trong Type Properties.
Có cần đặt Space cho cả trần kỹ thuật không?
Có, nếu khoảng trần dùng làm hộp gió hồi hoặc có thiết bị. Autodesk khuyên đặt Space cho mọi vùng, kể cả khoảng trần và hộp kỹ thuật, để phần vỏ nhà không bị tính nhầm thành tường ngoài.
Đặt tên Space tự động được không?
Được, bằng Space Naming trong panel Spaces. Công cụ chép tên và số phòng từ mô hình kiến trúc sang Space, chọn tất cả các tầng hoặc từng tầng.
Space có tự cập nhật khi kiến trúc đổi tường không?
Biên Space tính theo cấu kiện khép phòng của link, nên tường đổi thì biên đổi theo. Riêng tên và số phòng thì phải chạy lại Space Naming.
Bài viết liên quan
- Revit MEP là gì — ba hệ M, E, P và việc của kỹ sư cơ điện trong Revit
- File Revit MEP mẫu — tệp để làm theo bài này
- Tính tải lạnh trong Revit — bước tiếp theo của Space
- Tính diện tích phòng trong Revit — phía kiến trúc của cùng câu chuyện