Thợ cầm tờ mặt bằng thấy DY3.1-(220x400) là biết dầm số 1 tầng 3, nằm trên trục chữ, tiết diện 220 x 400. Mọi ký hiệu bản vẽ kết cấu đều là quy ước như vậy: một chuỗi ngắn gói cả loại cấu kiện, vị trí và kích thước.
Trong Revit, ký hiệu phải được dựng để mô hình tự in ra đúng: số hiệu ở tham số, nét và màu ở Object Styles và bộ lọc, đơn vị ở kiểu kích thước. Bài này gom quy ước của một bộ hồ sơ đang lưu hành thành bảng tra, rồi đi mười lăm bước để Revit 2027 ra đúng từng quy ước. Muốn học trọn quy trình dựng và phát hành hồ sơ kết cấu thì Viện có khóa Revit Structure.
Bảng tra ký hiệu bản vẽ kết cấu và nơi dựng trong Revit
| Quy ước | Ví dụ trên hồ sơ | Revit dựng bằng |
|---|---|---|
| Cột: C + số tầng + chấm + số hiệu | C2.1, C2.1a | Tham số Mark của cột |
| Dầm trên trục số, trên trục chữ | DX3.1a, DY3.1 | Mark của dầm |
| Tiết diện trong ngoặc | (220x400) | Tên kiểu, qua nhãn |
| Sàn: S + bề dày, cao độ mặt sàn | S120 (+7.450) | Nhãn sàn đọc tham số |
| Thép đai: số thanh, đường kính, bước | 10 Ø8 a100 | Structural Rebar Tags |
| Thép dọc theo nhóm | 3x Ø18 | Multi-Rebar Annotations |
| Dầm dưới sàn | Nét đứt | Object Styles, dòng <Hidden Lines> |
| Ô sàn hạ cốt | Gạch chéo | Bộ lọc theo cao độ sàn |
| Cao độ | +3.90, -0.05 m | Kiểu cao trình, kiểu cao độ điểm |
| Kích thước | 3800, không ghi đơn vị | Kiểu kích thước |
| Trục | Số 1–4 theo chiều dài, chữ A–B chiều ngang | Tên trục |
| Số tờ | KC-02.4 | Sheet Number |
Hình ký hiệu vẽ tay như mũi tên mặt cắt, vật liệu hay thép hình đã có ở bài ký hiệu bản vẽ xây dựng; cách đọc cả tập bản vẽ nằm ở bài cách đọc bản vẽ kết cấu.
Tiêu chuẩn liên quan, tình trạng tra trên cổng của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. Phần lớn bảng tra ở trên là quy ước hồ sơ Việt Nam của đơn vị thiết kế, không phải điều khoản tiêu chuẩn.
| Số hiệu | Tên | Tình trạng |
|---|---|---|
| TCVN 5572:2012 | Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Bản vẽ thi công | Còn hiệu lực |
| TCVN 6084:2012 | Bản vẽ xây dựng – Thể hiện cốt thép bê tông | Còn hiệu lực, thay TCVN 6084:1995 và TCVN 5898:1995 |
| TCVN 5570:2012 | Ký hiệu đường trục và đường nét trong bản vẽ | Còn hiệu lực |
| TCVN 5571:2012 | Bản vẽ xây dựng – Khung tên | Còn hiệu lực |
| TCVN 7286:2003 | Bản vẽ kỹ thuật – Tỷ lệ | Còn hiệu lực |
Chuẩn bị mô hình trước khi dựng ký hiệu
Cần một mô hình đã có cột, dầm, sàn, móng thật. Bài dùng công trình nhà phố ba tầng của Viện, mặt bằng tầng 3 ở 1 : 50. Nhãn dầm, nhãn sàn và ký hiệu lỗ mở đã dạy chi tiết ở bài ghi chú bản vẽ kết cấu trong Revit; bài này chỉ nói phần quy ước đứng sau chúng.
Bài này thuộc loạt Revit Structure của Viện Tin học Xây dựng.
Ký hiệu cấu kiện và ký hiệu cốt thép: Mark, tên kiểu, nhãn
Bước 1 — Ghi số hiệu cấu kiện vào Mark
Chọn một cột trên mặt bằng định vị cột. Trong bảng Properties, kéo xuống nhóm Identity Data.
Ô Mark ghi C2.1: cột số 1 tầng 2. Số hiệu là tham số riêng từng cột. Dầm cũng vậy, dầm trục A tầng 3 mang Mark DY3.1. Trong mô hình ví dụ, DX là dầm nằm trên trục số, DY là dầm nằm trên trục chữ.
Bước 2 — Đặt tên kiểu bằng đúng tiết diện
Bấm Edit Type. Hộp Type Properties cho thấy kiểu 220x300 có b = 220, h = 300.
Tên kiểu chính là chữ trong ngoặc của nhãn, nên đặt tên kiểu đúng bằng b x h là cách rẻ nhất để nhãn tự đúng. Tiết diện mới thì bấm Duplicate, đặt tên theo cùng mẫu với chữ x thường rồi sửa b, h.
Bước 3 — Cho nhãn cột xuống dòng bằng cột Break
Chọn nhãn cột, bấm Edit Family, chọn dòng chữ mẫu rồi bấm Edit Label.
Nhãn @@PQ-Tag Cột BT ghép Mark với Type Name. Ô Break tích sau Mark đẩy tiết diện xuống dòng dưới, ra dạng hai dòng C2.1 trên (220x300). Prefix ( và Suffix ) tạo cặp ngoặc. Xem xong thì đóng tab family, trả lời No khi Revit hỏi lưu.
Bước 4 — Ghi ký hiệu cốt thép bằng hai loại nhãn
Mở một mặt cắt dầm, ví dụ chi tiết DX1.1_A1 ở 1 : 20.
Hai dạng ký hiệu cốt thép đến từ hai chủng loại nhãn khác nhau. Thép đai 10 Ø8 a100 là Structural Rebar Tags, family PQ- Tag Thep T, chữ a là bước đai. Nhóm thép dọc 3x Ø18 là Multi-Rebar Annotations, family PQ - Tag Nhom Thep Dam, gom nhiều thanh vào một nhãn. Số trong vòng tròn khớp số hiệu thanh ở bảng thống kê thép; cách đặt thép xem bài bố trí cốt thép dầm trong Revit.
Nét và màu trên mặt bằng: Object Styles và bộ lọc
Bước 5 — Cho dầm dưới sàn hiện nét đứt
Vào Manage › Object Styles, gõ Framing vào ô Category name search.
Dầm bị sàn che trên mặt bằng kết cấu hiện nét đứt nhờ dòng <Hidden Lines> của Structural Framing, nét số 1, kiểu Dash. Mặt bằng tầng 3 để Discipline là Structural và Show Hidden Lines là By Discipline, nên dầm dưới sàn hiện theo dòng này. Chọn số nét cho khi in xem bài nét in trong Revit.
Bước 6 — Tô màu dầm DX bằng bộ lọc đọc Mark
Mở Visibility/Graphics của mặt bằng, thẻ Filters, bấm Edit/New.
Đây là chỗ quy ước ký hiệu trả lãi. Bộ lọc @P21=DẦM DX TÔ MÀU chỉ có một luật: Structural Framing có Mark begins with DX. Vì mọi dầm trên trục số đều mang tiền tố DX, một luật đủ tô đỏ cả loạt để soát. Tạo bộ lọc từ đầu xem bài filter trong Revit.
Bước 7 — Đánh dấu ô sàn hạ cốt bằng bộ lọc cao độ
Trong cùng hộp Filters, chọn @P21=MODEL Sàn -100.
Luật bắt mọi sàn có Height Offset From Level bằng -100. Tầng 3 ở +7.50 nên ô sàn này có mặt ở +7.400 và hiện gạch chéo trên mặt bằng. Nâng ô sàn về cao trình tầng là gạch chéo tự mất.
Bước 8 — Gắn bộ lọc vào khung nhìn và xếp thứ tự
Quay lại thẻ Filters của hộp Visibility/Graphics.
Cột Lines của @P21=DẦM DX TÔ MÀU là vạch đỏ, cột Patterns của hai bộ lọc sàn là mẫu gạch. Theo trang Apply a Filter của Autodesk, bộ lọc chỉ áp cho khung nhìn đang mở, bộ lọc đứng đầu danh sách được ưu tiên, còn muốn áp cho nhiều khung nhìn thì gắn vào view template. Mặt bằng tầng 3 đang dùng template @P21=MBKC SOÁT DẦM.
Ký hiệu cao độ và kích thước: mét cạnh milimét
Bước 9 — Cho kích thước ghi milimét, không kèm đơn vị
Chọn một đường kích thước, bấm Edit Type, kéo tới Units Format rồi bấm vào ô giá trị.
Hộp Format của kiểu @P21=Dim CT bỏ tích Use project settings, chọn Millimeters, 0 decimal places, Unit symbol None. Kết quả là 3800 trơn, đúng thói quen hồ sơ. Các lệnh ghi kích thước xem bài dim kích thước trong Revit.
Bước 10 — Cho cao độ điểm ghi mét, hai số lẻ, có dấu cộng
Chọn một cao độ điểm, làm lại như bước 9.
Cùng một tờ có hai đơn vị, và Revit theo được vì mỗi kiểu ghi chú giữ Format riêng. Kiểu cao độ điểm chọn Meters, 2 decimal places, ký hiệu m, và tích Show + for positive values để cao độ dương luôn có dấu cộng.
Bước 11 — Soát cao trình, nhãn cột và nhãn móng trên mặt cắt
Mở mặt cắt kết cấu, bấm vào nền trống để bảng Properties hiện thông số của khung nhìn.
Đầu cao trình kiểu 8mm Head ghi tên tầng ở trên, cao độ ở dưới: 1F +0.00, 2F +3.90, 3F +7.50. Nhãn cột lặp lại dạng hai dòng của bước 3. Móng ghi MÓNG M1, MÓNG M2, nhưng Mark của đài móng trong mô hình đang để trống; điền M1, M2 vào Mark thì nhãn móng mới đọc được từ mô hình như cột và dầm.
Lưới trục, đánh số bản vẽ và tiền tố đặt tên
Lưới trục đánh số 1–4 theo chiều dài nhà, chữ A–B theo chiều ngang; kiểu đầu trục và cách ẩn đoạn giữa đã có ở bài ghi chú. Điều đáng soát là trục không phải lúc nào cũng qua tim cột: cột biên 220x300 ở trục B có chuỗi kích thước 110 và 190 hai bên trục, tức lệch trục 40 mm theo chiều 300.
Bước 12 — Đánh số tờ theo mã bộ môn
Bấm một tờ trong Project Browser, đọc nhóm Identity Data.
Số tờ theo mẫu mã bộ môn, gạch nối, số nhóm, dấu chấm, số thứ tự. Nhóm KC-00 là danh mục và ghi chú chung, KC-01 móng, cọc, cột, dầm tầng một, KC-02 sàn các tầng, mái và mặt cắt, KC-03 chi tiết dầm tầng trên, KC-04 thang bộ. Cách gom nhóm tờ trong Project Browser xem bài hồ sơ kết cấu Revit.
Bước 13 — Gắn tiền tố cho mọi thứ đơn vị tự tạo
Vào Manage › Additional Settings › Line Patterns.
Năm mẫu nét @BS-Center, @BS-Dash, @BS-Hidden… đứng liền nhau ở đầu danh sách, tách khỏi mẫu AEC_ nhập từ nơi khác. Cùng cách ấy: @P21= cho bộ lọc, vật liệu, kiểu kích thước, @AV-KC cho nhóm khung nhìn. Tên nói luôn việc nó làm: @P21=MODEL ẨN SÀN KT ẩn mọi sàn có tên kiểu không bắt đầu bằng S, nên kiểu sàn kết cấu phải đặt tên bắt đầu bằng S.
Tỷ lệ bản vẽ: soát mọi khung nhìn bằng View List
Bước 14 — Tạo View List có cột tỷ lệ
Vào View › Schedules › View List. Trong hộp View List Properties, gõ vào ô Parameter Name Search rồi thêm ba trường View Name, Sheet Number và Scale Value 1:. Tên trường là Scale Value 1:, không phải View Scale như trên bảng Properties.
Bước 15 — Sắp theo tỷ lệ và đọc kết quả
Thẻ Sorting/Grouping, ô Sort by chọn Scale Value 1:, bấm OK.
Bảng cho biết ngay tỷ lệ thật đang dùng trong hồ sơ:
| Tỷ lệ | Dùng cho trong mô hình ví dụ |
|---|---|
| 1 : 15 | Chi tiết thép cột |
| 1 : 20 | Chi tiết móng, mặt cắt dầm |
| 1 : 25 và 1 : 30 | Thang, mặt cắt thép sàn, 3D móng |
| 1 : 40 và 1 : 45 | Chi tiết dầm |
| 1 : 50 | Mặt bằng kết cấu, thép sàn, định vị cọc |
| 1 : 60 | Mặt bằng định vị cột, một số mặt bằng kết cấu |
| 1 : 70 | Mặt cắt kết cấu |
| 1 : 75 | Khung nhìn 3D đặt lên tờ |
| 1 : 100 | Chỉ các khung nhìn chưa lên tờ |
Chọn tỷ lệ trước khi ghi chú, vì cỡ chữ và nét in tính theo tỷ lệ.
Khi ký hiệu không ra đúng
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử |
|---|---|---|
| Một dầm DX không đỏ | Mark gõ thiếu hoặc sai tiền tố DX | Sửa Mark; bộ lọc tự bắt lại |
Nhãn in 300*500 cạnh 220x500 | Tên kiểu dùng dấu khác nhau | Rename kiểu theo một dấu x |
| Nhãn móng không đổi khi sửa mô hình | Mark của đài móng trống | Điền Mark, dùng nhãn đọc Mark |
Kích thước hiện 3800 mm | Unit symbol của kiểu kích thước khác None | Mở Format, chọn Unit symbol None |
| Cao độ dương thiếu dấu cộng | Chưa tích Show + for positive values | Tích ô đó trong Format |
| Ô sàn hạ cốt không gạch chéo | Offset khác giá trị trong luật, ví dụ -150 | Thêm bộ lọc cho giá trị đó |
Năm điều hay nghe sai về ký hiệu kết cấu trong Revit
| Điều hay nghe | Revit 2027 thực sự làm gì |
|---|---|
| Ký hiệu cấu kiện là tên kiểu | Số hiệu ở Mark, tên kiểu chỉ là tiết diện |
| Trục luôn qua tim cột | Cột biên có thể lệch trục, như chuỗi 110 và 190 ở trục B |
| Dầm nét đứt phải vẽ bằng nét tay | Nét đứt đến từ <Hidden Lines> trong Object Styles |
| Một bộ lọc gắn xong là cả hồ sơ đổi | Bộ lọc chỉ áp cho khung nhìn hoặc view template được gắn |
| Nhãn thép dọc và thép đai cùng một family | Hai chủng loại: Multi-Rebar Annotations và Structural Rebar Tags |
Tóm lại, ký hiệu bản vẽ kết cấu trong Revit không gõ lên bản vẽ mà dựng vào mô hình: số hiệu vào Mark, tiết diện vào tên kiểu, nét và màu vào Object Styles và bộ lọc.
Câu hỏi thường gặp
Ký hiệu C2.1 trên bản vẽ kết cấu nghĩa là gì?
Cột số 1 của tầng 2; hậu tố a hay kt phân biệt cấu kiện đặc biệt.
DX và DY khác nhau thế nào?
Trong mô hình ví dụ, DX là dầm nằm trên trục số, DY là dầm nằm trên trục chữ. Mỗi đơn vị có thể quy ước khác, nên xem tờ ghi chú chung của bộ hồ sơ.
Vì sao cao độ ghi mét còn kích thước ghi milimét?
Đó là quy ước lâu năm của hồ sơ Việt Nam. Revit làm được vì mỗi kiểu kích thước và kiểu cao độ giữ Format riêng.
Chữ a trong 10 Ø8 a100 là gì?
Khoảng cách giữa các thanh thép đai, ở đây 100 mm.
Có tiêu chuẩn nào quy định ký hiệu bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép không?
Có TCVN 5572:2012 về bản vẽ thi công kết cấu bê tông cốt thép và TCVN 6084:2012 về thể hiện cốt thép, cả hai còn hiệu lực. Số hiệu cấu kiện như C2.1, DX3.1 là quy ước riêng của đơn vị.