Tin tức

Thuật ngữ Revit Anh – Việt: bảng đối chiếu cho người làm hồ sơ

Thuật ngữ Revit Anh – Việt gom thành ba bảng: mô hình và cấu kiện, khung nhìn và hồ sơ, vật liệu và diễn hoạ, kèm những cặp từ hay bị nhầm.

  • TS. Nguyễn Mạnh Tuấn
  • 14 phút đọc
Bốn tầng Category, Family, Type và Instance nằm dưới mọi đối tượng Revit Ảnh: Sơ đồ của Viện Tin học Xây dựng

Thuật ngữ Revit là rào cản đầu tiên của gần như mọi người mới. Phần mềm chỉ có tiếng Anh, tài liệu gốc cũng tiếng Anh, còn công trường thì nói tiếng Việt.

Bài này gom cách dịch dùng nhất quán tại Viện thành ba bảng, kèm những cặp từ hay bị nhầm nhất. Muốn học trọn khâu dựng mô hình rồi triển khai hồ sơ thì xem khóa Revit Architecture.

Vì sao Revit không có bản tiếng Việt

Revit chưa từng có giao diện tiếng Việt, và tình hình sẽ còn như thế lâu nữa. Mọi nút, mọi hộp thoại, mọi tên tham số đều bằng tiếng Anh.

Vì vậy quy ước ở đây rất đơn giản: giữ nguyên tên tiếng Anh mỗi khi nhắc tới một nút hay một ô, và dịch phần giải thích. Dịch cả tên nút nghe có vẻ thân thiện, nhưng người đọc sẽ không tra ngược được tài liệu gốc, cũng không tìm nổi nút ấy trên màn hình.

Ba từ nền tảng thì có cách gọi tiếng Việt đã quen: Type là kiểu, Instance là cá thể, Parameter là tham số. Ngoài ba từ đó ra, hễ nói tới thứ hiện trên màn hình thì gọi tên tiếng Anh.

Bốn tầng: Category, Family, Type và Instance

Hiểu bốn tầng này thì phần lớn thuật ngữ còn lại tự sáng ra, vì gần như mọi thứ trong Revit đều treo vào một trong bốn tầng ấy.

TầngÝ nghĩa
CategoryChủng loại đối tượng. Revit định sẵn và không thêm bớt được: Walls, Doors, Windows, Furniture. Chủng loại quyết định cách hiển thị, cách thống kê và cách ẩn hiện
FamilyNhóm cấu kiện cùng cách dựng và cùng bộ tham số. Cửa một cánh và cửa hai cánh là hai Family khác nhau
TypeKiểu, khác nhau ở trị số tham số. Cửa 800×2200 và cửa 900×2200 là hai kiểu của cùng một Family
InstanceCá thể, tức từng cái cụ thể đặt trong mô hình

Câu hỏi phải đặt trước mỗi lần sửa tham số là: đang sửa kiểu hay sửa cá thể. Sửa kiểu thì mọi cấu kiện cùng kiểu đổi theo; sửa cá thể thì chỉ cái đang chọn đổi. Cách dựng và quản lý Family nằm ở bài family trong Revit là gì.

Thuật ngữ Revit về mô hình và cấu kiện

Nhóm này gặp ngay từ buổi học đầu tiên, khi còn đang dựng tường và sàn.

Thuật ngữTiếng Việt
Analytical Modelmô hình phân tích
Areadiện tích, đối tượng đo diện tích tự vẽ biên
Area Planmặt bằng diện tích
Assembly Codemã phân loại cấu kiện
Attach Top/Basegắn đỉnh hoặc đáy vào cấu kiện khác
Balustercon tiện lan can
Base Constraintràng buộc chân
Base Offsetkhoảng dời chân
Basic Walltường cơ bản
Beamdầm
Blendkhối nối hai tiết diện
Boundary Lineđường biên
Building Padnền công trình, đã bỏ ở bản 2027
Categorychủng loại đối tượng
Ceilingtrần
Columncột kiến trúc
Componentcấu kiện đặt sẵn
Contourđường đồng mức
Core Boundaryranh lớp chịu lực
Curtain Gridđường chia vách kính
Curtain Paneltấm vách kính
Curtain Wallvách kính
Cutoff Levelcao độ cắt ngọn mái
Desired Number of Riserssố bậc mong muốn
Disallow Joincấm nối
Doorcửa đi
Excavateđào địa hình theo công trình
Extrusionkhối đùn
Familynhóm cấu kiện cùng cách dựng và cùng bộ tham số
Family Editorchế độ dựng Family
Family Templatemẫu tạo Family
Fasciadiềm mái
Floorsàn
Functionchức năng lớp cấu tạo
Gridtrục
Guttermáng nước
Handrailtay vịn
Head Heightcao độ đỉnh lỗ cửa
Hostvật chủ
In-Place Masskhối tạo tại chỗ
Instancecá thể
Landingchiếu nghỉ
Layerlớp cấu tạo
Levelcao độ tầng
Location Lineđường định vị tường
Marksố hiệu cấu kiện
Model Groupnhóm đối tượng của mô hình
Model Textchữ ba chiều
Mullionđố kính của vách kính
Openinglỗ mở
Parametertham số
Pick New Hostchọn vật chủ mới
Property Lineranh giới lô đất
Railinglan can
Rampđường dốc
Reference Planemặt phẳng tham chiếu
Revealrãnh chỉ
Revolvekhối xoay
Risercổ bậc
Roof by Extrusionmái đùn theo tiết diện
Roof by Footprintmái theo hình chiếu bằng
Roomphòng, biên do cấu kiện bao quanh quyết định
Room Boundingtham gia tạo biên phòng
Room Separatorđường ngăn phòng
Rough Widthbề rộng lỗ chờ
Runvế thang
Scope Boxhộp phạm vi
Shape Editingsửa hình khối bề mặt
Sill Heightcao độ bệ cửa sổ
Sketchphác thảo biên
Slopeđộ dốc
Slope Arrowmũi tên độ dốc
Soffittrần hắt mái
Span Directionhướng chịu lực
Stacked Walltường xếp lớp theo chiều cao
Staircầu thang
Structural Columncột kết cấu
Structure (Edit Assembly)cấu tạo lớp
Sweepkhối quét theo đường
Swept Blendkhối quét đổi tiết diện
Toposolidđịa hình dạng khối đặc
Top Constraintràng buộc đỉnh
Top Railthanh trên lan can
Treadmặt bậc
Typekiểu
Type Catalogdanh mục kiểu kèm Family
Unconnected Heightchiều cao không ràng buộc
Voidkhối trừ
Walltường
Wall Joinmối nối tường
Windowcửa sổ
Wrappingcách bọc lớp ở đầu tường và quanh lỗ

Vài chỗ đọc thêm cho nhóm này: cách vẽ tường trong Revit cho Layer và Wall Join, cột trong Revit cho Column và Beam, vẽ vách kính trong Revit cho Mullion và Curtain Grid, scope box trong Revit cho Scope Box và Reference Plane.

Autodesk mô tả mặt phẳng tham chiếu ở trang Reference Planes.

Thuật ngữ về khung nhìn, ghi chú và hồ sơ

Đây là nhóm mà hầu hết bảng thuật ngữ trên mạng bỏ trống, trong khi nó lại là nhóm quyết định hồ sơ in ra có dùng được hay không.

Thuật ngữTiếng Việt
Absolute Pathđường dẫn tuyệt đối
Annotation Cropkhung cắt ghi chú
Attachmentkiểu tham chiếu truyền tiếp
Auditrà và sửa cấu trúc tệp khi mở
Calloutkhung phóng to
Calculate totalscộng tổng cột
Color Fill Legendchú giải tô màu
Color Schemesơ đồ tô màu
Coordination Reviewrà soát thay đổi của mô hình liên kết
Copy/Monitorsao chép và giám sát
Crop Regionvùng cắt khung nhìn
Cut Planemặt phẳng cắt
Detail Componentcấu kiện chi tiết hai chiều
Detail Levelmức chi tiết
Detail Lineđường chi tiết
Dimensionkích thước
Disciplinebộ môn
Duplicate as Dependentnhân bản phụ thuộc
Elevationmặt đứng
Export Setupbộ thiết lập xuất
Fieldstrường của bảng
Filled Regionvùng tô
Filterbộ lọc hiển thị
Formattingđịnh dạng cột bảng
Grand totalsdòng tổng cuối bảng
Guide Gridlưới dẫn trên tờ
Halftonenửa sáng
Hidden fieldcột ẩn
Highlight in Modeltô sáng trong mô hình
Importnhập hẳn vào tệp
Insulationký hiệu lớp cách nhiệt
Interference Checkkiểm tra va chạm
Itemize every instanceliệt kê từng cá thể
Keynoteghi chú theo mã
Labelnhãn đọc dữ liệu tự động
Layer Mappingánh xạ lớp khi xuất
Leaderđường dẫn của ghi chú
Line Patternsmẫu nét đứt
Line Weightsbảng độ dày nét
Linkliên kết tệp ngoài
Manage Linkshộp quản lý liên kết
Masking Regionvùng che
Matchlineđường ghép hai tờ mặt bằng
Material Takeoffbảng khối lượng vật liệu
Naming Rulesquy tắc đặt tên tệp xuất
Nested Linkliên kết lồng trong tệp liên kết
Note Blockbảng tập hợp ghi chú
Object Styleskiểu hiển thị theo chủng loại
Overlaykiểu tham chiếu không truyền tiếp
Project Parametertham số dự án
Purge Unusedxoá đối tượng không dùng
Reconcile Hostingrà cấu kiện mất vật chủ
Relative Pathđường dẫn tương đối
Repeating Detailchi tiết lặp
Review Warningsxem danh sách cảnh báo
Revisionđợt sửa đổi
Revision Cloudđường mây khoanh vùng sửa
Schedulebảng thống kê
Sectionmặt cắt
Select by IDchọn theo số hiệu
Shared Parametertham số dùng chung
Sheettờ bản vẽ
Sheet Listdanh mục bản vẽ
Sorting/Groupingsắp xếp và nhóm
Spot Coordinatedấu toạ độ
Spot Elevationdấu cao độ
Spot Slopedấu độ dốc
Tagnhãn
Tag All Not Taggedgắn nhãn hàng loạt
Textchữ
Tick Markdấu đầu kích thước
Title Blockkhung tên
Underlaylớp nền của khung nhìn
View Depthchiều sâu khung nhìn
View Rangephạm vi khung nhìn
View Templatekhung nhìn mẫu
Viewportkhung nhìn đặt trên tờ
Visibility/Graphicshiển thị của riêng khung nhìn
Witness Lineđường gióng

Chỗ đọc thêm: ẩn hiện đối tượng trong Revit cho View Range và Visibility/Graphics, tag trong Revit cho Tag và Keynote, bảng thống kê trong Revit cho Fields và Material Takeoff, tạo khung tên trong Revit cho Title Block và Label.

Thuật ngữ về vật liệu và diễn hoạ

Nhóm thứ ba gặp muộn nhất, khi phải xuất ảnh cho chủ đầu tư xem.

Thuật ngữTiếng Việt
Altitudegóc cao mặt trời
Ambient Lightánh sáng nền
Appearancediện mạo vật liệu khi kết xuất
Azimuthgóc phương vị mặt trời
Backgroundhậu cảnh
Cameramáy ảnh
Cast Shadowsđổ bóng nắng
Consistent Colorskiểu tô màu phẳng
Cut Patternký hiệu mặt cắt của vật liệu
Emissivityđộ tự phát sáng
Exposure Valueđộ phơi sáng
Eye Elevationcao độ mắt
Graphic Display Optionshộp thiết lập cách vẽ khung nhìn
Ground Plane at Levelmặt đất lấy theo cao độ
Hidden Linekiểu nét che khuất
Highlightsvùng sáng nhất của ảnh
Lighting Schemekiểu chiếu sáng khi kết xuất
Location and Sitevị trí và khu đất
Material Browserhộp quản lý vật liệu
Orthographicphép chiếu trục đo
Perspectivephép chiếu phối cảnh
Realistickiểu hiển thị thực
Reflectanceđộ phản xạ
Relief Pattern (Bump)làm bề mặt gồ ghề
Renderkết xuất
Rendering Settingsthiết lập kết xuất
Roughnessđộ nhám bề mặt
Sample Sizekích thước thật của mảnh ảnh phủ
Saturationđộ rực màu
Section Boxhộp cắt khung nhìn ba chiều
Shadedkiểu tô bóng
Silhouettesnét bao ngoài đậm
Solar Studynghiên cứu nắng
Sun Pathđường đi của mặt trời
Sun Settingsthiết lập nắng
Surface Patternký hiệu bề mặt của vật liệu
Target Elevationcao độ điểm nhìn tới
Textureskiểu hiện ảnh phủ
Texture Editorhộp chỉnh ảnh phủ
Transparencyđộ trong suốt
Use Render Appearancelấy màu từ vật liệu kết xuất
Visual Stylekiểu hiển thị
White Pointnhiệt độ màu
Wireframekiểu khung dây

Chỗ đọc thêm: phối cảnh trong Revit cho Camera và Eye Elevation, render trong Revit cho Material Browser và Texture Editor.

Những cặp thuật ngữ hay bị nhầm

Sáu cặp thuật ngữ hay bị nhầm Ảnh: Sáu cặp gây nhiều lỗi hồ sơ nhất, chia theo ba nhóm
CặpKhác nhau ở đâu
TypeInstanceSửa kiểu thì cả loạt đổi; sửa cá thể thì chỉ một cái đổi
RoomAreaPhòng lấy biên từ cấu kiện bao quanh; Area tự vẽ biên
LinkImportLink giữ tệp ở ngoài và cập nhật được; Import nuốt hẳn nội dung vào
OverlayAttachmentOverlay không truyền tiếp qua tệp thứ ba; Attachment thì có
Scope BoxSection BoxMột cái khống chế trục ở mọi khung nhìn; một cái chỉ cắt hình ở một khung nhìn ba chiều
Surface PatternCut PatternKý hiệu nhìn trên bề mặt; ký hiệu khi vật liệu bị cắt ngang

Cặp Overlay với Attachment gây nhiều rắc rối nhất trong hồ sơ nhiều bộ môn, vì hậu quả chỉ lộ ra ở tệp thứ ba. Cách xử lý nằm ở bài liên kết mô hình Revit.

Type và Instance: cặp quan trọng nhất

Bảng Properties của Revit luôn có hai phần: phần trên là tham số cá thể, còn nút Edit Type mở sang tham số kiểu. Hai phần trông giống nhau, nên người mới hay sửa nhầm.

Quy tắc nhận biết rất gọn. Thứ gì mọi cái cùng kiểu đều giống nhau thì nằm ở tham số kiểu: bề dày tường, cấu tạo lớp, kích thước cánh cửa. Thứ gì mỗi cái một khác thì nằm ở tham số cá thể: cao độ chân tường, chiều cao thực, số hiệu cấu kiện.

Hậu quả của việc nhầm rất rõ. Sửa bề rộng cửa ở tham số kiểu thì mọi cửa cùng kiểu trong cả dự án đổi theo. Muốn một cái khác đi thì phải nhân bản kiểu chứ không phải sửa kiểu đang dùng chung.

Học thuật ngữ theo chặng làm việc

Thuật ngữ theo chặng làm việc Ảnh: Ba chặng, mỗi chặng một nhóm từ riêng

Học theo bảng chữ cái rất chóng quên. Học theo chặng thì nhớ lâu hơn, vì mỗi chặng dùng một nhóm từ riêng và dùng liên tục.

Chặng dựng mô hình là nhóm quen nhất, vì ai cũng bắt đầu từ đó. Chặng khung nhìn và hồ sơ mới là chỗ phần lớn người tự học bị tắc, thường đúng vào lúc phải in bộ bản vẽ. Chặng vật liệu và phối hợp thì chỉ gặp khi đã làm dự án thật.

Lời khuyên thực tế: học hết nhóm thứ hai trước khi nhận việc triển khai hồ sơ. Thiếu nhóm ấy thì mô hình dựng đẹp vẫn không ra được bộ bản vẽ dùng được.

Câu hỏi thường gặp

Có nên cài bản Revit tiếng Việt không?

Không có bản tiếng Việt chính thức. Những bản dịch trôi nổi trên mạng làm hỏng đường tra cứu tài liệu gốc và thường kèm rủi ro về bản quyền.

Category, Family và Type khác nhau thế nào?

Category là chủng loại do Revit định sẵn. Trong một Category có nhiều Family, mỗi Family là một cách dựng riêng. Trong một Family có nhiều Type, khác nhau ở trị số tham số.

Vì sao sửa một cửa mà cả loạt cửa đổi theo?

Vì tham số vừa sửa là tham số kiểu, không phải tham số cá thể. Muốn một cái khác đi thì nhân bản kiểu rồi sửa bản mới.

Overlay và Attachment nên chọn cái nào?

Overlay là lựa chọn an toàn và là mặc định. Attachment truyền tiếp cả chuỗi liên kết, dễ làm tệp nặng và trùng lặp.

Nên học thuộc bao nhiêu thuật ngữ trước khi bắt đầu?

Không cần học thuộc. Nắm bốn tầng Category, Family, Type, Instance rồi tra dần theo việc là đủ.

Bài viết liên quan

Về tác giả

TS. Nguyễn Mạnh Tuấn — Giảng viên BIM tại Viện Tin học Xây dựng – Trường Đại học Xây dựng Hà Nội